Hướng dẫn đánh giá Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện

Cục QLKCB-BYT rất mong nhận được ý kiến chung hoặc ý kiến tại từng mục cụ thể của Bộ tiêu chí. Trân trọng cảm ơn!

Thống kê góp ý xây dựng bộ tiêu chí theo thời gian

Cả nước đã có 86006 góp ý hợp lệ

Trong đó có 77967 ý kiến đồng thuận với hướng dẫn

#85934
#85656 đồng ý cách đây 3 months 2 tuần bởi 31pt.pn
#85655 đồng ý cách đây 3 months 2 tuần bởi 31pt.pn
#85654 đồng ý cách đây 3 months 2 tuần bởi 31pt.pn
#85653 đồng ý cách đây 3 months 2 tuần bởi 31pt.pn
#85652 đồng ý cách đây 3 months 2 tuần bởi 31pt.pn

Mục được quan tâm nhiều hôm nay

Mục được quan tâm nhiều

Thống kê truy cập của các đơn vị, không tính khách vãng lai từ 07/10/2017

Tiêu đề Hôm nay Tuần này Tháng này Năm nay Tổng
B4.4-2.2 - 2. Có quy hoạch vị trí lãnh đạo và quản lý. 883 912 897 2,014 5,649
B4.4-2.3 - 3. Xây dựng kế hoạch đào tạo dựa trên quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý đã được phê duyệt. 928 958 941 2,181 5,772
B4.4-3.4 - 4. Tiến hành bổ nhiệm vị trí lãnh đạo và quản lý theo đúng quy hoạch. 925 948 939 2,276 6,205
B4.4-3.5 - 5. Có tổ chức bàn giao công việc giữa các vị trí lãnh đạo và những công việc chưa hoàn thành. 873 900 886 2,122 5,828
B4.4-3.6 - 6. Giám đốc mới được bổ nhiệm trong vòng 1 năm sau khi giám đốc cũ nghỉ quản lý hoặc chuyển nhiệm vụ mới. 795 817 810 1,952 5,451
B4.4-4.7 - 7. Xây dựng kế hoạch tuyển chọn, bồi dưỡng đội ngũ lãnh đạo kế cận. 944 983 962 2,267 5,925
B4.4-4.8 - 8. Đã bổ nhiệm các vị trí lãnh đạo theo quy định và theo quy hoạch của bệnh viện. 1,014 1,046 1,026 2,282 5,862
B4.4-4.9 - 9. Có kế hoạch và cử viên chức, nhân viên trong diện quy hoạch đi đào tạo nâng cao năng lực quản lý bệnh viện, quản lý chất lượng, kinh tế y tế… 487 505 502 1,137 3,275
B4.4-5.10 - 10. Các viên chức, nhân viên trong diện quy hoạch có trình độ quản lý, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu vị trí quản lý và có thể thay thế lãnh đạo, quản lý đương nhiệm ngay lập tức khi cần thiết hoặc trong tình huống khẩn cấp. 551 575 567 1,312 3,429

Đơn vị và cá nhân tích cực góp ý

Mục được Góp ý nhiều

Mục được góp ý ít

Mục được góp ý Tổng
D2.1-4.6 - 6. Có hệ thống ô-xy trung tâm cho phòng cấp cứu của khoa. 15
C2.2-2.4 - 4. Bệnh án được lưu trữ đủ thời gian quy định. 59
C6.1-4.16 - 16. Phòng (hoặc tổ) điều dưỡng theo dõi tình hình và cập nhật thông tin hằng ngày về nhân lực điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên và người bệnh dựa trên phần mềm để điều phối nhân lực trong phạm vi phòng quản lý cho phù hợp giữa các kho 34
A2.3-4.8 - 8. Giường bệnh có đệm chiếm tỷ lệ từ 90% trở lên (trừ trường hợp người bệnh yêu cầu được nằm chiếu hoặc chỉ định của bác sỹ không nằm đệm). 85
C1.2-5.34 - 34. Trang bị hệ thống phun nước chữa cháy tự động cùng hệ thống cảm biến khói cháy tại tất cả các khoa/phòng. 60
D1.2-3.8 - 8. Hội đồng quản lý chất lượng hướng dẫn các thành viên của mạng lưới xây dựng các đề án cải tiến chất lượng chi tiết cho từng khoa/phòng. 43
D2.5-2.6 - 6. Có tiến hành rà soát tổng thể ít nhất 1 lần trong 1 năm và lập danh sách các vị trí có nguy cơ trượt ngã do thiết kế, do cơ sở hạ tầng không đồng bộ hoặc xuống cấp hoặc do lý do bất kỳ khác dẫn tới nguy cơ trượt ngã. 9
B4.1-4.13 - 13. Có xác định những nội dung chưa thực hiện được theo đúng kế hoạch và xây dựng giải pháp khắc phục. 63
A4.1-5.18 - 18. Tiến hành rà soát, cập nhật, chỉnh sửa lại các “Phiếu tóm tắt thông tin điều trị” theo định kỳ thời gian 1, 2 năm một lần hoặc khi hướng dẫn chẩn đoán và điều trị có sự thay đổi. 76
B3.1-3.8 - 8. Toàn bộ nhân viên y tế trong chỉ tiêu được bảo đảm tăng lương theo đúng quy định. 71
E1.3-5.26 - 26. Tỷ lệ các trường hợp đẻ thường được thực hiện đầy đủ cắt rốn chậm, da kề da, bú sớm trong 1 giờ đầu sau sinh đạt tối thiểu 95% (ngoại trừ các trường hợp có chỉ định của bác sỹ không được nằm cùng). 11
C8.2-3.9 - 9. Có hoạt động thống kê, phân tích và tính độ lệch chuẩn. 12
A1.5-4.9 - 9. Có hình thức đăng ký chờ theo trình tự trước - sau tại các khu vực cận lâm sàng, thu viện phí, làm thủ tục bảo hiểm y tế… 86
B2.1-5.17 - 17. Có từ 30% nhân viên y tế trở lên được đào tạo liên tục ít nhất 12 tiết học trở lên trong năm. 77
C4.5-5.23 - 23. Có thực hiện giảm thiểu chất thải rắn y tế nguy hại ngay từ khi mua sắm các trang thiết bị, vật tư y tế mới. 46
C10.2-5.10 - 10. Có báo cáo đánh giá hiệu quả việc áp dụng các sáng kiến hoặc giải pháp mới và khắc phục các nhược điểm (nếu có), liên tục cải tiến chất lượng dựa trên các bằng chứng khoa học. 30
C4.3-2.3 - 3. Đã xây dựng chương trình rửa tay (dựa trên văn bản của lãnh đạo bệnh viện hoặc kế hoạch hoạt động…). 52
A1.3-4.15 - 15. Có phương án bố trí thêm các ô, quầy thu viện phí, thanh toán bảo hiểm y tế và nhân viên trong giờ cao điểm và triển khai trên thực tế. 85
B1.1-2.2 - 2. Có bản kế hoạch phát triển nhân lực y tế tổng thể và hàng năm. 88
A2.2-1.2 - 2. Có tình trạng một tầng nhà không có nhà vệ sinh cho người bệnh và người nhà người bệnh. 88