TRA CỨU VÀ GÓP Ý: HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ BỘ TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

Hãy chọn và click vào mục cụ thể để gửi góp ý. Nếu cần xem hướng dẫn, click vào đây!
Đang hiển thị 401 - 450 trong 1707 mục.
Mã số đầy đủ Tiêu đề Đề xuất Hướng dẫn đánh giá
B1.1-2.5 5. Bản kế hoạch có đề cập đầy đủ các nội dung liên quan đến tuyển dụng, sử dụng, đào tạo liên tục và duy trì, phát triển nguồn nhân lực.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra tài liệu, bản kế hoạch nhân lực.


Bằng chứng, kết quả:

- Trong bản kế hoạch có tìm thấy các nội dung như:
+ tuyển dụng
+ sử dụng
+ đào tạo liên tục
+ duy trì, phát triển nguồn nhân lực.
Nếu thiếu 1 trong các nội dung trên thì chấm tiểu mục này không đạt.

B1.1-3.6 6. Mỗi mục tiêu cụ thể trong bản kế hoạch có ít nhất một chỉ số để đánh giá việc thực hiện và kết quả đạt được.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra tài liệu, bản kế hoạch nhân lực.
- Thống kê đầy đủ các mục tiêu cụ thể trong bản kế hoạch.
- Kiểm tra


Bằng chứng, kết quả:

- Mỗi mục tiêu cụ thể trong bản kế hoạch có ít nhất 01 chỉ số để đo lường.
(xem lại định nghĩa chỉ số trong phần hướng dẫn chung 5.3 của Bộ tiêu chí: Chỉ số được thể hiện bằng con số, tỷ lệ, tỷ số, tỷ suất… Chỉ số được tính toán thông qua việc thu thập, phân tích số liệu).

B1.1-3.7 7. Triển khai các nội dung trong bản kế hoạch phát triển nhân lực y tế theo lộ trình đã đề ra.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra toàn bộ tài liệu, hồ sơ liên quan đến triển khai kế hoạch nhân lực.


Bằng chứng, kết quả:

- Lộ trình triển khai bản kế hoạch có nêu rõ các công việc thực hiện theo các mốc thời gian.
- Thực hiện được các công việc như trong bản kế hoạch đã nêu cho đến thời điểm kiểm tra.

B1.1-3.8 8. Có ít nhất 50% chỉ số đạt được theo kế hoạch.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra việc thực hiện các chỉ số trong bản kế hoạch.
- Kiểm tra việc đo lường các tử số, mẫu số trong bản kế hoạch.


Bằng chứng, kết quả:

- Có hướng dẫn cách tính toán chỉ số, trong đó xác định tử số, mẫu số là gì.
- Có số liệu các tử số, mẫu số.
- Có bằng chứng về việc BV có đo lường, theo dõi các chỉ số.
- Tổng số các chỉ số đã đạt so với kế hoạch đề ra chiếm 50% tổng số toàn bộ các chỉ số trong bản kế hoạch phát triển nhân lực.

B1.1-3.9 9. Có quy định cụ thể tuyển dụng, ưu đãi nguồn nhân lực y tế có chất lượng.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra văn bản, quy định của bệnh viện.


Bằng chứng, kết quả:

- Có văn bản, quy định về việc tuyển dụng nhân lực y tế.
- Trong văn bản đó có chỉ rõ các hình thức ưu tiên, ưu đãi cho người có chất lượng tốt hơn, ví dụ 2 bác sỹ chính quy cùng tuyển thì ưu tiên bác sỹ nội trú, hoặc điều dưỡng cử nhân ưu tiên hơn điều dưỡng trung cấp…
- Các hình thức ưu tiên có thể là chế độ đãi ngộ, lương, phụ cấp hoặc phi tài chính.

B1.1-4.10 10. Tiến hành đánh giá việc thực hiện kế hoạch phát triển nhân lực y tế hàng năm.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra tài liệu, báo cáo.


Bằng chứng, kết quả:

- Có báo cáo đánh giá việc thực hiện kế hoạch phát triển nhân lực y tế hàng năm.
- Trong báo cáo có nêu về tiến độ thực hiện, những việc đã làm được và chưa làm được; những việc đúng tiến độ và chậm so với tiến độ.

B1.1-4.11 11. Xây dựng và triển khai các giải pháp để khắc phục những mục tiêu chưa hoàn thành (nếu có).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra tài liệu, báo cáo.


Bằng chứng, kết quả:

- Đối với những việc chưa hoàn thành: trong báo cáo có chỉ ra những giải pháp cụ thể để thực hiện được mục tiêu đã đề ra.
- Nếu toàn bộ các mục tiêu đều đã thực hiện theo đúng tiến độ và đạt chỉ tiêu đề ra thì tiểu mục này chấm là đạt.

B1.1-4.12 12. Có ít nhất 75% chỉ số đạt được theo kế hoạch phát triển nhân lực y tế.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra việc thực hiện các chỉ số trong bản kế hoạch.
- Kiểm tra việc đo lường các tử số, mẫu số trong bản kế hoạch.


Bằng chứng, kết quả:

- Có bằng chứng về việc BV có đo lường, theo dõi các chỉ số.
- Có số liệu các tử số, mẫu số và cách tính toán các chỉ số.
- Tổng số các chỉ số đã đạt so với kế hoạch đề ra chiếm 75% tổng số toàn bộ các chỉ số trong bản kế hoạch phát triển nhân lực.

B1.1-5.13 13. Đạt được ít nhất 90% chỉ số theo kế hoạch phát triển nhân lực y tế.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra việc thực hiện các chỉ số trong bản kế hoạch.


Bằng chứng, kết quả:

- Tổng số các chỉ số đã đạt so với kế hoạch đề ra chiếm từ 90% trở lên tổng số toàn bộ các chỉ số trong bản kế hoạch phát triển nhân lực.

B1.1-5.14 14. Cập nhật, bổ sung, cải tiến bản kế hoạch phát triển nhân lực y tế hàng năm dựa trên kết quả đánh giá việc thực hiện kế hoạch phát triển nhân lực y tế.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra tài liệu, báo cáo, kế hoạch.


Bằng chứng, kết quả:

- Có bằng chứng đã cập nhật, bổ sung, cải tiến bản kế hoạch phát triển nhân lực y tế hàng năm dựa trên kết quả đánh giá.
- Nếu có những mục tiêu, chỉ tiêu đề ra ban đầu quá cao nhưng thực tế triển khai gặp khó khăn thì cần điều chỉnh bản kế hoạch.
Ví dụ trong bản Kế hoạch phát triển nhân lực y tế tổng thể có đề ra tuyển 10 bác sỹ chính quy về bệnh viện trong 3 năm tới, nhưng thực tế năm đầu không tuyển được ai thì cần điều chỉnh lại số lượng bác sỹ cần tuyển hoặc bổ sung giải pháp ưu đãi để tăng thu hút bác sỹ có chất lượng.

B1.2-0.0 Bảo đảm và duy trì ổn định số lượng nhân lực bệnh viện
Gửi góp ý
B1.2-1.1 1. Có chuyên khoa của bệnh viện ngừng hoạt động hoặc không thực hiện được đầy đủ hoạt động chuyên môn do thiếu bác sỹ.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu tại phòng TCCB
- Phỏng vấn người bệnh
- Phỏng vấn NVYT
- Kiểm tra trên thực tế


Bằng chứng, kết quả:

- Phát hiện thấy có chuyên khoa ngừng hoạt động, ví dụ bệnh viện không mổ được nữa do chỉ có 1-2 bác sỹ ngoại khoa hoặc bác sỹ gây mê nhưng các bác sỹ này đã chuyển đi nơi khác và bệnh viện chưa tuyển dụng, đào tạo được bác sỹ mới để thay thế.

B1.2-2.2 2. Theo dõi các chỉ số liên quan đến số lượng nhân lực và có số liệu thống kê của năm trước:
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu, báo cáo tại phòng TCCB
- Phỏng vấn nhân viên các phòng: TCCB, QLCL, Điều dưỡng Kế hoạch tổng hợp, tổ Thống kê, về cách tính toán các chỉ số nhân lực.


Bằng chứng, kết quả:

- Có bảng danh mục theo dõi các chỉ số nhân lực.
- Bảng danh mục này có thể là phụ lục của bản báo cáo thực trạng nhân lực.
- NVYT biết cách tính toán các chỉ số, biết được tử số là gì, mẫu số là gì, cách tính toán để có chỉ số. Ví dụ Tỷ số “điều dưỡng/giường bệnh” của từng khoa lâm sàng được tính theo các bước sau:
+ Đếm số giường bệnh thực kê
+ Đếm số điều dưỡng của khoa
+ Lấy số điều dưỡng chia cho số giường, nếu khoa có 30 điều dưỡng và 20 giường bệnh thì tỷ số điều dưỡng/giường bệnh = 1,5.
- Bảng danh mục có đầy đủ số liệu về tử số và mẫu sỗ của các chỉ số cần theo dõi như:
Tỷ số “bác sỹ/giường bệnh”của toàn bệnh viện (kế hoạch và thực kê)
Tỷ số “bác sỹ/giường bệnh” của từng khoa lâm sàng
Tỷ số “điều dưỡng/giường bệnh” của toàn bệnh viện (kế hoạch và thực kê)
Tỷ số “điều dưỡng/giường bệnh” của từng khoa lâm sàng
Tỷ số “bác sỹ/điều dưỡng” của toàn bệnh viện
Tỷ số “bác sỹ/điều dưỡng” của từng khoa
Tỷ số “dược sỹ/giường bệnh” của toàn bệnh viện
Tỷ số “nhân viên dinh dưỡng/giường bệnh” của toàn bệnh viện
- Nếu không có số liệu tử số và mẫu số của một trong các chỉ số trên thì chấm là không đạt.
- Bảng danh mục theo dõi chỉ số được in ra giấy, theo dõi trên phần mềm chuyên sâu hoặc excel.

B1.2-2.3 3. Theo dõi, cập nhật tình hình nhân lực các khoa lâm sàng và cận lâm sàng bằng cách lập bảng so sánh các tỷ số trên của các khoa.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu, báo cáo tại phòng TCCB


Bằng chứng, kết quả:

- Trong báo cáo hoặc bảng danh mục chỉ số có xếp được thứ tự các chỉ số từ cao đến thấp của từng khoa lâm sàng, ví dụ có bảng số liệu tỷ số điều dưỡng/giường bệnh theo từng khoa và xếp từ khoa thấp nhất đến cao nhất hoặc ngược lại.
- Hình thức so sánh lý tưởng là vẽ biểu đồ so sánh từng chỉ số giữa các khoa lâm sàng, nhưng bắt buộc có bảng số liệu chi tiết của từng khoa.
- Nếu thiếu số liệu của 1 khoa trong 1 chỉ số trên thì chấm không đạt.

B1.2-3.4 4. Có đặt ra các chỉ tiêu cần đạt cho các tỷ số trong mức 2 theo từng năm và được quy định trong văn bản do bệnh viện đã ban hành (nghị quyết, kế hoạch, đề án phát triển nhân lực…).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu, báo cáo tại phòng TCCB


Bằng chứng, kết quả:

- Bệnh viện quy định từng chỉ tiêu cụ thể cần đạt cho từng chỉ số từ a đến h.
- Các định mức này nằm trong văn bản nội bộ của bệnh viện đã được phê duyệt (có ngày, số ban hành, người có thẩm quyền ký…).
- Ví dụ tỷ số điều dưỡng/giường bệnh từ 1,5 trở lên thì đạt trong năm nay, nhưng năm sau tăng lên 1,7 điều dưỡng/giường bệnh…

B1.2-3.5 5. Các chỉ tiêu do bệnh viện đặt ra bảo đảm đủ nhân lực thực hiện hoạt động khám, chữa bệnh và chăm sóc người bệnh.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu, báo cáo tại phòng TCCB
- Kiểm tra, rà soát các mức chỉ tiêu của bệnh viện đặt ra, so sánh với các văn bản quy định về nhân lực của Bộ Y tế, (Sở Y tế nếu có).


Bằng chứng, kết quả:

- Không phát hiện thấy bệnh viện đặt ra các mức cần đạt nhưng rất thấp, không đủ nhân lực thực hiện hoạt động khám, chữa bệnh và chăm sóc người bệnh. Ví dụ chỉ đặt ra 0,2 điều dưỡng/giường bệnh là đạt, như vậy 1 điều dưỡng phụ trách 5 giường bệnh, không bảo đảm nhân lực theo các quy định.

B1.2-3.6 6. Tính toán, dự báo được nhu cầu nhân lực cần bổ sung, thay thế số người sẽ về hưu và có kế hoạch bổ sung, tuyển dụng cụ thể cho các vị trí đó.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu, báo cáo tại phòng TCCB


Bằng chứng, kết quả:

- Tài liệu, báo cáo của bệnh viện có thống kê số liệu số người sẽ về hưu trong 3 năm tới.
- Tài liệu, báo cáo có dự báo được nhu cầu nhân lực cần bổ sung cho các đối tượng sắp về hưu và chuyển công tác khác, trong đó chỉ ra rõ số người cần tuyển bổ sung.

B1.2-3.7 7. Điều chuyển, tuyển dụng, bổ sung bác sỹ, điều dưỡng cho các khoa có bác sỹ, điều dưỡng thấp trong bảng theo dõi, cập nhật tình hình nhân lực các khoa lâm sàng và cận lâm sàng.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu, báo cáo tại phòng TCCB


Bằng chứng, kết quả:

- Xác định các khoa lâm sàng có nhân lực thiếu hụt nhất
- Điều chuyển nhân lực từ khoa có nguồn nhân lực nhiều sang khoa có ít nhân lực (căn cứ theo số lượng người bệnh điều trị được theo dõi).
- Nếu không có khoa nào đủ nhân lực theo chỉ tiêu của bệnh viện thì ưu tiên tuyển dụng bổ sung cho các khoa đang thiếu nhiều nhất.

B1.2-3.8 8. Không phát hiện thấy có phân công cho nhân viên y tế trực đêm tại bệnh viện với tần suất trong vòng 3 ngày trực một lần (không tính ngày trực bù hoặc trực trong vụ dịch, thiên tai, thảm họa).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Phỏng vấn nhân viên y tế
- Chọn 3 khoa đang thiếu hụt nhân lực nhất của bệnh viện: + Kiểm tra bảng phân công trực tại các khoa lâm sàng đang thiếu hụt nhân lực nhất.


Bằng chứng, kết quả:

- Không phát hiện thấy có người trong vòng 3 ngày phải trực một lần trực tiếp làm công tác điều trị và chăm sóc.

B1.2-3.9 9. Không phát hiện thấy có nhân viên y tế phải trực 24/24 giờ tại khoa hồi sức cấp cứu, phẫu thuật gây mê hồi sức, hồi sức cấp cứu, điều trị tích cực, sơ sinh (không tính thời gian trực bù).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Phỏng vấn nhân viên y tế
- Kiểm tra bảng phân công trực tại các khoa nếu bệnh viện có các khoa sau:
+ hồi sức cấp cứu,
+ phẫu thuật gây mê
+ hồi sức, hồi sức cấp cứu,
+ điều trị tích cực,
+ sơ sinh


Bằng chứng, kết quả:

- Không phát hiện thấy có nhân viên y tế trực tiếp làm công tác điều trị và chăm sóc phải trực cả ngày 24/24 giờ tại các khoa trên.

B1.2-4.10 10. Bảo đảm số lượng nhân lực cho điều trị và chăm sóc người bệnh 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần (hoặc 5, 6 ngày trong tuần với các bệnh viện không làm việc vào chủ nhật và/hoặc thứ 7).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu tại phòng TCCB
- Phỏng vấn nhân viên y tế
- Kiểm tra bảng phân công trực tại các khoa


Bằng chứng, kết quả:

- Theo bảng phân công trực có đầy đủ người trực trong tuần, nhưng không có ai trực cả ngày 24/24 giờ hoặc 3 ngày trực một lần (những người trực tiếp làm công tác điều trị và chăm sóc).

B1.2-4.11 11. Đã tuyển dụng và duy trì đầy đủ số bác sỹ để đạt chỉ tiêu “tỷ số bác sỹ/giường bệnh” (do bệnh viện đã đặt ra) tại thời điểm 1 năm trước và tại thời điểm đánh giá chất lượng bệnh viện.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu hoặc phần mềm quản lý nhân sự.
- Tính toán tổng số bác sỹ hiện có (trừ đi số đã nghỉ hưu, chuyển công tác).
- Kiểm tra ngẫu nhiên số bác sỹ trên thực tế của một số khoa và so sánh với danh sách bác sỹ của bệnh viện.


Bằng chứng, kết quả:

- Có chỉ tiêu “tỷ số bác sỹ/giường bệnh” trong kế hoạch phát triển nhân lực hàng năm.
- Tính toán tỷ số bác sỹ/giường bệnh và so với chỉ tiêu đặt ra thì đạt hoặc vượt.
- Kết quả kiểm tra thực tế tại một số khoa có đủ bác sỹ đang làm việc theo hồ sơ, danh sách quản lý.

B1.2-4.12 12. Có phương án động viên, khuyến khích các bác sỹ có trình độ chuyên môn cao (so với đặc thù bệnh viện) sau khi nghỉ hưu tiếp tục tham gia, cống hiến cho các hoạt động chuyên môn đang thiếu hụt bác sỹ (hoặc thiếu hụt nguồn nhân lực có chất lượng ca
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu tại phòng TCCB
- Phỏng vấn trưởng, phó phòng TCCB
- Phỏng vấn bác sỹ trong 1, 2 năm tới sẽ nghỉ hưu (nếu có).


Bằng chứng, kết quả:

- Có văn bản được Ban giám đốc phê duyệt trong đó có quy định cụ thể về việc mời các bác sỹ có trình độ chuyên môn cao tiếp tục cống hiến cho các hoạt động chuyên môn đang thiếu hụt bác sỹ có chất lượng cao.
- Có ít nhất 01 ví dụ minh họa bệnh viện đã mời thành công bác sỹ có trình độ cao tiếp tục làm việc chuyên môn.

B1.2-4.13 13. Làm việc theo chế độ ca kíp ở tối thiểu các khoa/đơn nguyên: hồi sức cấp cứu, chống độc, điều trị tích cực, sơ sinh, phẫu thuật - gây mê hồi sức (không áp dụng mục này nếu bệnh viện không có các khoa/đơn nguyên trên).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu tại phòng TCCB
- Phỏng vấn NVYT tại các khoa/đơn nguyên: hồi sức cấp cứu, chống độc, điều trị tích cực, sơ sinh, phẫu thuật - gây mê hồi sức
- Kiểm tra bảng phân công trực tại các khoa trên.


Bằng chứng, kết quả:

- Có đủ nhân lực phân công làm việc 3 ca, 4 kíp tại các khoa trên.
- Có bảng phân công trực tại các khoa trên làm việc theo chế độ ít nhất 3 ca, 4 kíp (hoặc có thể nhiều hơn nếu nhân lực dồi dào).

B1.2-5.14 14. Bảo đảm duy trì số lượng bác sỹ và điều dưỡng đạt được toàn bộ các chỉ tiêu cho các tỷ số từ “a đến g” (trong mức 2) tại thời điểm 1 năm trước và tại thời điểm đánh giá chất lượng bệnh viện*.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu tại phòng TCCB
- Đo lường các tỷ số từ “a đến h”, có con số cụ thể tử số và mẫu số của từng chỉ số; thử tính toán lại các chỉ số xem có đúng với kết quả bệnh viện tính toán không.
- So sánh với chỉ tiêu của bệnh viện đặt ra


Bằng chứng, kết quả:

- Toàn bộ các chỉ số từ “a đến h” đều đạt hoặc vượt chỉ tiêu của bệnh viện đặt ra.
- Việc tính toán cho kết quả chính xác.

B1.2-5.15 15. Có xây dựng thêm các chỉ số khác (phù hợp với đặc thù và khả năng của bệnh viện) để đo lường và theo dõi tình hình biến động nhân lực y tế.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu tại phòng TCCB
- Kiểm tra chỉ số mới của riêng bệnh viện khác với các chỉ số từ a đến h.
- Kiểm tra tử số, mẫu số và cách tính toán chỉ số


Bằng chứng, kết quả:

- Có chỉ số mới khác với các chỉ số từ a đến h.
- Các chỉ số mới đo lường và theo dõi được tình hình biến động nhân lực của bệnh viện.

B1.2-5.16 16. Có báo cáo đánh giá tình hình nhân lực bệnh viện và đề xuất, triển khai các giải pháp khắc phục những mặt hạn chế hàng năm.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu tại phòng TCCB


Bằng chứng, kết quả:

- Có báo cáo đánh giá tình hình nhân lực bệnh viện.
- Báo cáo có chỉ ra được những mặt hạn chế, nguy cơ và thách thức về nguồn nhân lực y tế.
- Báo cáo có đề xuất, triển khai các giải pháp khắc phục những mặt hạn chế hàng năm.

B1.3-0.0 Bảo đảm cơ cấu chức danh nghề nghiệp và xác định vị trí việc làm của nhân lực bệnh viện
Gửi góp ý
B1.3-1.1 1. Không có bản mô tả công việc cho các chức danh nghề nghiệp của ban giám đốc, các khoa, phòng và tương đương.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu tại phòng TCCB


Bằng chứng, kết quả:

- Không có bản mô tả công việc cho các chức danh nghề nghiệp của ban giám đốc, các khoa, phòng và tương đương (ví dụ các Viện, trung tâm can thiệp thuộc BV).

B1.3-1.2 2. Phát hiện thấy bệnh viện tuyển dụng nhân viên y tế vào làm việc nhưng không có tiêu chí cụ thể cho các vị trí việc làm.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu tại phòng TCCB
- Kiểm tra các đơn khiếu kiện, tố cáo trong năm.


Bằng chứng, kết quả:

- Phát hiện thấy bệnh viện không có tiêu chí cụ thể cho 01 vị trí việc làm nhưng vẫn tuyển dụng được nhân viên y tế vào làm việc.

B1.3-2.3 3. Có quy định tiêu chí cụ thể khi tuyển dụng nhân viên cho các vị trí việc làm.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu tại phòng TCCB


Bằng chứng, kết quả:

- Tất cả các lần tuyển dụng đều có tiêu chí cụ thể cho các vị trí cần tuyển.

B1.3-2.4 4. Đã xây dựng xong dự thảo bản mô tả công việc cho đầy đủ các chức danh nghề nghiệp.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu tại phòng TCCB
- Thống kê toàn bộ các chức danh nghề nghiệp của bệnh viện.


Bằng chứng, kết quả:

- Có danh sách thống kê toàn bộ các chức danh nghề nghiệp.
- Có dự thảo bản mô tả công việc cho đầy đủ các chức danh nghề nghiệp.
- Bản mô tả công việc có tóm tắt các nhiệm vụ cần thực hiện cho các chức danh nghề nghiệp như bác sỹ, điều dưỡng…
- Có đầy đủ bản mô tả công việc cho toàn bộ các chức danh nghề nghiệp.
- Nếu phát hiện một chức danh không có bản mô tả công việc chấm không đạt.

B1.3-2.5 5. Bản mô tả công việc của các chức danh nghề nghiệp được cập nhật định kỳ ít nhất 2 năm 1 lần và khi cần.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu tại phòng TCCB
- Thống kê toàn bộ các chức danh nghề nghiệp của bệnh viện.


Bằng chứng, kết quả:

- Có bằng chứng phòng TCCB đã rà soát lại Bản mô tả công việc cho từng chức danh nghề nghiệp ít nhất 2 năm 1 lần.
- Có bằng chứng đã cập nhật bản mô tả công việc sau 2 năm.
- Có bằng chứng đã cập nhật khi cần, ví dụ khi phát hiện ra trong bản mô tả công việc thiếu 1 số nhiệm vụ quan trọng hoặc khi triển khai thấy chưa phù hợp thì bổ sung, chỉnh sửa ngay mà không cần đợi đến chu kỳ 2 năm.

B1.3-3.6 6. Có đầy đủ bản mô tả công việc cho toàn bộ các chức danh nghề nghiệp, đã được Giám đốc phê duyệt.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu tại phòng TCCB
- Thống kê toàn bộ các chức danh nghề nghiệp của bệnh viện.


Bằng chứng, kết quả:

- Có bộ tài liệu đầy đủ toàn bộ các bản mô tả công việc cho các chức danh nghề nghiệp.
- Toàn bộ các bản mô tả này đã được Giám đốc ký phê duyệt.
- Nếu phát hiện thiếu bản mô tả công việc cho 1 chức danh bất kỳ chấm không đạt.

B1.3-3.7 7. Có “Đề án vị trí việc làm” dựa vào danh mục vị trí việc làm và cơ cấu chức danh nghề nghiệp, được Giám đốc phê duyệt.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu tại phòng TCCB
- Kiểm tra bản danh mục các vị trí việc làm của bệnh viện.


Bằng chứng, kết quả:

- Bản danh mục các vị trí việc làm có liệt kê toàn bộ các vị trí việc làm, từ Giám đốc đến bác sỹ, điều dưỡng, trông xe, bảo vệ…
- Có bản “Đề án vị trí việc làm”, đã được Giám đốc phê duyệt.
- Đề án có xác định số lượng vị trí việc làm cho từng khoa/phòng xác định và chức danh nghề nghiệp tương ứng.

B1.3-3.8 8. Đã xây dựng được cơ cấu chức danh nghề nghiệp dựa vào vị trí việc làm trong đề án vị trí việc làm.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu, đề án vị trí việc làm tại phòng TCCB
- Kiểm tra việc xây dựng cơ cấu chức danh nghề nghiệp
Cơ cấu theo chức danh nghề nghiệp là số lượng hoặc tỷ lệ nhân lực theo từng hạng chức danh nghề nghiệp.


Bằng chứng, kết quả:

- Đối với mỗi vị trí việc làm, bệnh viện có chỉ ra được cơ cấu chức danh nghề nghiệp theo các hạng là bao nhiêu người hoặc tỷ lệ bao nhiêu % chia theo từng hạng.

B1.3-3.9 9. Cơ cấu chức danh nghề nghiệp phù hợp với danh mục vị trí việc làm.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu, đề án vị trí việc làm tại phòng TCCB
- Kiểm tra bảng tổng hợp cơ cấu chức danh nghề nghiệp
- So sánh với bảng danh mục vị trí việc làm.


Bằng chứng, kết quả:

- Có bảng tổng hợp cơ cấu chức danh nghề nghiệp.
- Kết quả so sánh 2 bảng là phù hợp, ví dụ vị trí việc làm là kỹ thuật viên xét nghiệm; cơ cấu chức danh nghề nghiệp có trung cấp, cao đẳng, đại học, kỹ thuật viên, không phù hợp nếu cơ cấu chỉ có toàn trung cấp xét nghiệm.

B1.3-3.10 10. Danh mục vị trí việc làm được xây dựng bảo đảm đầy đủ các lĩnh vực theo chức năng hoạt động của bệnh viện.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu, đề án vị trí việc làm tại phòng TCCB
- Thống kê đầy đủ các lĩnh vực theo chức năng hoạt động của bệnh viện.
- So sánh Danh mục vị trí việc làm với các lĩnh vực hoạt động đã được thống kê.


Bằng chứng, kết quả:

- Kết quả so sánh Danh mục vị trí việc làm với các lĩnh vực hoạt động của bệnh viện đã được thống kê là phù hợp.
- Ví dụ bệnh viện có lĩnh vực hoạt động ngoại khoa thì trong danh mục vị trí việc làm cần có bác sỹ ngoại, bác sỹ gây mê…
- Toàn bộ các lĩnh vực hoạt động đều có các vị trí việc làm để thực hiện được hoạt động đó.
- Nếu phát hiện ra thiếu vị trí việc làm cho một lĩnh vực cụ thể thì chấm không đạt. Ví dụ lĩnh vực ngoại khoa trong đề án chỉ có vị trí việc làm bác sỹ ngoại khoa, không có vị trí bác sỹ, kỹ thuật viên gây mê thì bác sỹ ngoại không mổ được.

B1.3-3.11 11. Số lượng nhân lực dự kiến phù hợp với danh mục vị trí việc làm.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra đề án vị trí việc làm
- Kiểm tra số lượng nhân lực dự kiến cho các vị trí việc làm.


Bằng chứng, kết quả:

- Kết quả kiểm tra số lượng nhân lực dự kiến phù hợp với danh mục vị trí việc làm. Ví dụ vị trí phó giám đốc có 3 người là phù hợp.

B1.3-3.12 12. Trong đề án vị trí việc làm không phát hiện thấy bất cập hoặc không khả thi trong việc xác định cơ cấu chức danh nghề nghiệp.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra đề án vị trí việc làm.
- Kiểm tra bảng cơ cấu chức danh nghề nghiệp.


Bằng chứng, kết quả:

- Không phát hiện thấy bất cập hoặc không khả thi trong việc xác định cơ cấu chức danh nghề nghiệp, ví dụ bệnh viện huyện miền núi có cơ cấu bác sỹ cao cấp về ngoại khoa.

B1.3-4.13 13. Đã tuyển dụng đầy đủ số bác sỹ theo đúng đề án vị trí việc làm đã xây dựng.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu, đề án vị trí việc làm tại phòng TCCB
- Kiểm tra hồ sơ số bác sỹ đã tuyển dụng.


Bằng chứng, kết quả:

- Đã tuyển đầy đủ số bác sỹ theo đúng đề án vị trí việc làm đã xây dựng (không tính các vị trí thiếu do nghỉ chế độ hoặc chuyển công tác trong vòng 6 tháng).

B1.3-4.14 14. Đã tuyển dụng đầy đủ số điều dưỡng theo đúng đề án vị trí việc làm đã xây dựng.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu, đề án vị trí việc làm tại phòng TCCB
- Kiểm tra hồ sơ số điều dưỡng đã tuyển dụng.


Bằng chứng, kết quả:

- Đã tuyển đầy đủ số điều dưỡng theo đúng đề án vị trí việc làm đã xây dựng (không tính các vị trí thiếu do nghỉ chế độ hoặc chuyển công tác trong vòng 6 tháng).

B1.3-4.15 15. Có đánh giá tính khả thi các bản mô tả công việc cho các chức danh nghề nghiệp và cập nhật, điều chỉnh bổ sung hàng năm.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu, báo cáo tại phòng TCCB.


Bằng chứng, kết quả:

- Có bản báo cáo đánh giá tính khả thi các bản mô tả công việc cho các chức danh nghề nghiệp.
- Bản báo cáo có chỉ ra khối lượng công việc giao cho các chức danh nghề nghiệp là nhiều hay ít, đã phù hợp hay chưa. Có thể kết hợp nhiều phương pháp đánh giá tính khả thi như phỏng vấn các chức danh nghề nghiệp, đo lường thời gian thực hiện các nhiệm vụ cho một số chức danh và đưa ra nhận định thời gian thực hiện các nhiệm vụ là đủ hoặc không đủ.
- Có tiến hành cập nhật, điều chỉnh bổ sung các bản mô tả công việc định kỳ ít nhất 1 lần trong năm, ví dụ nếu nhiệm vụ giao cho điều dưỡng nhiều quá thì cần điều chỉnh lại để điều dưỡng có thời gian chăm sóc cho người bệnh.

B1.3-5.16 16. Đã tuyển đầy đủ số lượng người làm việc và bảo đảm đầy đủ các cơ cấu chức danh nghề nghiệp theo vị trí việc làm.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu, đề án vị trí việc làm tại phòng TCCB
- Kiểm tra hồ sơ số người làm việc khác đã tuyển dụng như kỹ thuật viên, hộ sinh.


Bằng chứng, kết quả:

- Đã tuyển đầy đủ số lượng người làm việc theo đề án vị trí việc làm.
- Cơ cấu chức danh nghề nghiệp được tuyển bảo đảm theo vị trí việc làm. Ví dụ vị trí cần tuyển đã ghi là cử nhân điều dưỡng đại học thì không tuyển trung cấp điều dưỡng.

B1.3-5.17 17. Mỗi năm có tiến hành đánh giá kết quả thực hiện công việc hàng năm của các vị trí việc làm và có bản báo cáo đánh giá.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra báo cáo đánh giá.


Bằng chứng, kết quả:

- Có tiến hành đánh giá kết quả thực hiện công việc các vị trí việc làm.
- Có bản báo cáo đánh giá.
- Bản báo cáo có mô tả phương pháp đánh giá, bảo đảm tính khoa học.
- Báo cáo có chỉ ra các vị trí nào đã hoàn thành hoặc chưa hoàn thành công việc theo quy định.
- Báo cáo có đề xuất chỉnh sửa, bổ sung nhiệm vụ cho vị trí việc làm được đánh giá.

B1.3-5.18 18. Tiến hành chỉnh sửa, bổ sung các vị trí việc làm dựa trên kết quả đánh giá.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra tài liệu, báo cáo đánh giá.
- Kiểm tra thực tế bằng chứng đã chỉnh sửa.


Bằng chứng, kết quả:

- Có chỉnh sửa, bổ sung các vị trí việc làm dựa trên đề xuất trong báo cáo.
- Có bằng chứng minh họa đã chỉnh sửa, bổ sung các nhiệm vụ cho vị trí việc làm.

B2.0-0.0 CHƯƠNG B2. CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
Gửi góp ý
B2.1-0.0 Nhân viên y tế được đào tạo liên tục và phát triển kỹ năng nghề nghiệp
Gửi góp ý
B2.1-1.1 1. Không có bản kế hoạch đào tạo cho nhân viên y tế của bệnh viện (hoặc không có nội dung đào tạo trong bản kế hoạch, đề án chung khác của bệnh viện).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu tại phòng TCCB


Bằng chứng, kết quả:

- Không có bản kế hoạch đào tạo cho nhân viên y tế của bệnh viện (hoặc không tìm được nội dung đào tạo trong bản kế hoạch, đề án chung khác của bệnh viện đã được phê duyệt).
- Nếu có bản kế hoạch đào tạo cho nhân viên y tế của bệnh viện nhưng chưa được giám đốc phê duyệt thì xếp mức 1.

B2.1-1.2 2. Trong năm không có nhân viên y tế tham gia đào tạo liên tục.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu tại phòng TCCB


Bằng chứng, kết quả:

- Không tìm được bằng chứng có người đã tham gia đào tạo liên tục trong năm.