TRA CỨU VÀ GÓP Ý: HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ BỘ TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

Hãy chọn và click vào mục cụ thể để gửi góp ý. Nếu cần xem hướng dẫn, click vào đây!
Đang hiển thị 351 - 400 trong 1707 mục.
Mã số đầy đủ Tiêu đề Đề xuất Hướng dẫn đánh giá
A4.4-4.12 12. Có ít nhất 1 trang thiết bị xã hội hóa (hiện đại, kỹ thuật phức tạp…) thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán và điều trị mà các trang thiết bị từ nguồn đầu tư Nhà nước khó có khả năng đáp ứng cho bệnh viện như máy chụp MRI, PET-CT, máy xạ trị ung thư,
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ danh mục các trang thiết bị XHH


Bằng chứng, kết quả:

- Có ít nhất một trang thiết bị được đầu tư từ nguồn XHH như: máy chụp MRI, PET-CT, máy xạ trị ung thư, Gamma-Knife…
- Nếu bệnh viện hạng III, IV chỉ cần có máy CT-Scan có nguồn gốc XHH được chấm là đạt.

A4.4-4.13 13. Giá viện phí của các dịch vụ y tế có trang thiết bị từ nguồn xã hội hóa cao hơn giá do cơ quan BHYT chi trả tối đa 15%.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Thống kê giá các dịch vụ y tế sử dụng trang thiết bị từ nguồn xã hội hóa
- So sánh với giá các dịch vụ tương tự do cơ quan BHYT trả


Bằng chứng, kết quả:

- Giá viện phí của các dịch vụ y tế sử dụng trang thiết bị từ nguồn xã hội hóa cao hơn giá do cơ quan BHYT chi trả nhưng chênh chưa tới 15% thì được chấm là đạt.

A4.4-5.14 14. Có ít nhất 1 trang thiết bị xã hội hóa (hiện đại, kỹ thuật phức tạp…) thực hiện các kỹ thuật điều trị, can thiệp mà các trang thiết bị từ nguồn đầu tư Nhà nước khó có khả năng đáp ứng cho bệnh viện như máy xạ trị ung thư, Gamma-Knife, các trang t
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ danh mục các trang thiết bị XHH


Bằng chứng, kết quả:

- Có ít nhất một trang thiết bị được đầu tư từ nguồn XHH thực hiện các kỹ thuật điều trị, can thiệp (khác với các trang thiết bị chỉ dùng cho chẩn đoán như chụp X-Quang, CT…).
- Các máy dùng để điều trị như máy xạ trị ung thư, dao mổ sọ não Gamma-Knife, các trang thiết bị phục vụ tim mạch can thiệp...

A4.4-5.15 15. Giá viện phí của toàn bộ các dịch vụ sử dụng trang thiết bị từ nguồn xã hội hóa không cao hơn giá do cơ quan BHYT chi trả.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Thống kê giá các dịch vụ y tế sử dụng trang thiết bị từ nguồn xã hội hóa
- So sánh với giá các dịch vụ tương tự do cơ quan BHYT trả.


Bằng chứng, kết quả:

- Không có bất kỳ dịch vụ nào sử dụng trang thiết bị có nguồn gốc từ XHH cao hơn giá do cơ quan BHYT chi trả.

A4.5-0.0 Người bệnh có ý kiến phàn nàn, thắc mắc hoặc khen ngợi được bệnh viện tiếp nhận, phản hồi, giải quyết kịp thời
Gửi góp ý
A4.5-1.1 1. Bệnh viện không công khai số điện thoại đường dây nóng hoặc để tại các vị trí khó nhìn, khó tìm.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát thực tế


Bằng chứng, kết quả:

- Không tìm được số đường dây nóng tại các vị trí dễ nhìn như sảnh, hành lang…
- Có số đường dây nóng nhưng số không đúng.

A4.5-2.2 2. Có số đường dây nóng rõ ràng, dễ thấy, công bố công khai tại các vị trí tập trung đông người (như phòng khám, cấp cứu, địa điểm trông xe, thu viện phí…)
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát thực tế


Bằng chứng, kết quả:

- Có công bố các số đường dây nóng rõ ràng, dễ thấy tại các vị trí tập trung đông người hoặc các vị trí có nhiều nguy cơ gây bức xúc, khiếu kiện (như phòng khám, cấp cứu, địa điểm trông xe, thu viện phí …).

A4.5-2.3 3. Những số điện thoại đường dây nóng không còn sử dụng được gỡ bỏ kịp thời ra khỏi các bảng hoặc biển thông báo.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát thực tế


Bằng chứng, kết quả:

- Không phát hiện thấy có số điện thoại đường dây nóng cũ không còn dùng nữa nhưng vẫn còn treo hoặc dán trên tường.

A4.5-2.4 4. Có kế hoạch và bản danh sách phân công người trực đường dây nóng trong và ngoài giờ hành chính (24/24 giờ).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu bản danh sách phân công người trực đường dây nóng


Bằng chứng, kết quả:

- Có đầy đủ kế hoạch trực đường dây nóng trong và ngoài giờ hành chính (24/24 giờ).
- Có danh sách phân công người trực.

A4.5-3.5 5. Luôn có người trực đường dây nóng tiếp nhận các ý kiến phản ánh của người bệnh trong và ngoài giờ hành chính.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Đóng vai NB gọi thử một số lần vào đường dây nóng


Bằng chứng, kết quả:

- Các cuộc gọi có người tiếp nhận thông tin.

A4.5-3.6 6. Không phát hiện thấy hiện tượng không liên lạc được với số đường dây nóng của bệnh viện trong vòng 30 phút.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Đóng vai NB gọi thử một số lần vào đường dây nóng.


Bằng chứng, kết quả:

- Các cuộc gọi có người tiếp nhận thông tin.
- Nếu không liên lạc được lần đầu thì gọi được vào lần sau trong vòng 30 phút.

A4.5-3.7 7. Công khai số điện thoại đường dây nóng theo quy định của Bộ Y tế tại các vị trí dễ thấy.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát thực tế.


Bằng chứng, kết quả:

- Có công bố các số có đầu 1900 theo quy định mới của Bộ Y tế tại các vị trí dễ nhìn như sảnh chờ, hành lang…

A4.5-3.8 8. Số điện thoại đường dây nóng được in, sơn rõ ràng và được treo, dán cố định.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát thực tế.


Bằng chứng, kết quả:

- Số điện thoại đường dây nóng được in, sơn rõ ràng và được treo, dán cố định.

A4.5-3.9 9. Biển số điện thoại đường dây nóng không rách, nát, mất số.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát thực tế.


Bằng chứng, kết quả:

- Biển số điện thoại đường dây nóng không bị rách hoặc thiếu số.

A4.5-3.10 10. Có hình thức ghi lại các ý kiến phản hồi của người bệnh và phương hướng, kết quả xử lý (ghi lại bằng sổ, máy tính, hoặc phần mềm quản lý theo dõi…).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, sổ sách hoặc phần mềm ghi nhận các ý kiến phản hồi NB.


Bằng chứng, kết quả:

- Có sổ sách hoặc phần mềm ghi nhận các ý kiến phản hồi của người bệnh
- Sổ sách, phần mềm có ghi và lưu các ý kiến NB.

A4.5-3.11 11. Có sổ (hoặc bản danh sách) thống kê theo thời gian trong năm đầy đủ, trung thực các ý kiến về bệnh viện đã được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội và các đơn kiện có liên quan đến bệnh viện, bao gồm ý kiến tích cực và
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, sổ sách lưu trữ ghi các ý kiến về bệnh viện


Bằng chứng, kết quả:

- Có sổ sách lưu và sao chụp lại các thông tin về bệnh viện đã được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Trong sổ hoặc phần mềm ghi rõ ngày, có thông tin về bệnh viện, trên báo hoặc mạng xã hội, ý kiến tích cực hay tiêu cực cần khắc phục.

A4.5-4.12 12. Sổ (hoặc bản danh sách) ghi chép các ý kiến về bệnh viện đầy đủ, trung thực.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, sổ sách lưu trữ ghi các ý kiến về bệnh viện


Bằng chứng, kết quả:

- Không phát hiện thấy sổ sách hoặc phần mềm ghi chép bỏ sót không ghi các tin báo chí đưa tin tiêu cực về bệnh viện.
- Có ghi chép các phản ánh tiêu cực trên mạng xã hội nếu có số lượng lớn người xem (trên 100.000 lượt người).

A4.5-4.13 13. Các ý kiến của người bệnh được chuyển đến các cá nhân, bộ phận có liên quan và được phản hồi hoặc giải quyết kịp thời.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra tài liệu quy định hoặc quy trình xử lý thông tin, ý kiến của NB.
- Phỏng vấn NVYT về quy trình xử lý thông tin và cho ví dụ minh họa.


Bằng chứng, kết quả:

- Có quy định hoặc quy trình hướng dẫn xử lý thông tin, ý kiến của NB.
- Trình bày được ví dụ về ít nhất 1 vụ việc đã được tiếp nhận, xử lý thông tin và phản hồi hoặc giải quyết kịp thời: nếu phàn nàn thì khắc phục và nhắc nhở, kỷ luật các nhân viên có liên quan; nếu khen ngợi thì BV động viên, khen thưởng kịp thời.
- Nếu không có ý kiến nào của NB, cả phàn nàn hoặc khen ngợi thì xếp không đạt do chưa khuyến khích được NB phản hồi ý kiến với bệnh viện.

A4.5-4.14 14. Có báo cáo thống kê, phân tích các vấn đề người bệnh thường xuyên phàn nàn, thắc mắc; tần số các khoa, phòng và nhân viên y tế có nhiều người bệnh phàn nàn, thắc mắc hoặc khen ngợi để có giải pháp xử lý và xác định vấn đề ưu tiên cải tiến.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra báo cáo tổng hợp các ý kiến phản hồi của người bệnh.


Bằng chứng, kết quả:

- Có báo cáo tổng hợp các ý kiến phản hồi của người bệnh.
- Báo cáo có chỉ ra được khoa, phòng và vấn đề nào là trọng điểm các phàn nàn, thắc mắc hoặc khen ngợi.
- Báo cáo có đề xuất các giải pháp cải tiến và ưu tiên cải tiến sau từng giai đoạn thời gian.
- Nếu không có ý kiến nào của NB, cả phàn nàn hoặc khen ngợi thì xếp không đạt do chưa khuyến khích được NB phản hồi ý kiến với bệnh viện.

A4.5-4.15 15. Có báo cáo phân tích “nguyên nhân gốc rễ” các vấn đề người bệnh thường phàn nàn, thắc mắc xảy ra do lỗi của cá nhân (bác sỹ, điều dưỡng…) hoặc do lỗi chung của toàn bệnh viện, lỗi chung của ngành (lỗi hệ thống).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra báo cáo tổng hợp các ý kiến phản hồi của người bệnh.


Bằng chứng, kết quả:

- Trong báo cáo có mục phân tích “nguyên nhân gốc”. Phương pháp phân tích “nguyên nhân gốc” cần được học và đọc từ các tài liệu quản lý chất lượng.
- Có xác định được lỗi cá nhân: những ai có liên quan.
- Có xác định lỗi chung của bệnh viện (ai cũng có thể mắc lỗi nếu rơi vào tình huống đó).
- Có đề xuất các giải pháp khắc phục lỗi cá nhân và lỗi chung của bệnh viện.

A4.5-5.16 16. Áp dụng kết quả phân tích nguyên nhân gốc vào việc cải tiến chất lượng.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra tài liệu, báo cáo.


Bằng chứng, kết quả:

- Có tài liệu, ví dụ chứng minh các đề xuất giải pháp đã được triển khai.

A4.5-5.17 17. Có sáng kiến xây dựng, áp dụng các hình thức khác để lấy ý kiến phản hồi người bệnh chủ động, phong phú và sát thực tế hơn.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra tài liệu, báo cáo.


Bằng chứng, kết quả:

- Có ví dụ minh họa về cách làm riêng của bệnh viện để huy động NB và người nhà NB tích cực phản hồi với BV.

A4.5-5.18 18. Có các hình thức và thực hiện khen thưởng, kỷ luật cho nhân viên y tế nếu làm tốt hoặc chưa tốt việc phản hồi ý kiến người bệnh.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra tài liệu, báo cáo.


Bằng chứng, kết quả:

- Có ví dụ minh họa đã khen thưởng cho nhân viên y tế làm tốt phản hồi ý kiến người bệnh.
- Hoặc có ví dụ minh họa đã phê bình, kỷ luật nhân viên y tế chưa làm tốt việc phản hồi ý kiến người bệnh.

A4.5-5.19 19. Có báo cáo đánh giá ưu, nhược điểm và kết quả triển khai các kênh thông tin khác (hộp thư góp ý, phần mềm phản hồi trực tuyến…) tiếp nhận ý kiến phản hồi người bệnh.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra tài liệu, báo cáo.


Bằng chứng, kết quả:

- Có báo cáo tổng hợp, phân tích các hình thức ghi nhận ý kiến phản hồi của người bệnh.
- Trong báo cáo có chỉ ra được hình thức ghi nhận nào là hiệu quả nhất hoặc kém nhất.

A4.5-5.20 20. Có sử dụng kết quả đánh giá vào việc cải tiến chất lượng.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra tài liệu, báo cáo.


Bằng chứng, kết quả:

- Có ví dụ minh họa đã sử dụng kết quả đánh giá để phát huy các hình thức ghi nhận tốt thông tin.

A4.6-0.0 Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánh giá sự hài lòng người bệnh và tiến hành các biện pháp can thiệp
Gửi góp ý
A4.6-1.1 1. Không tiến hành khảo sát sự hài lòng người bệnh nội trú.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra trên phần mềm trực tuyến khảo sát hài lòng NB. ().
Hằng năm Cục QLKCB sẽ công bố công khai danh sách các bệnh viện không khảo sát hoặc khảo sát không đạt yêu cầu trên hệ thống khảo sát trực tuyến. Các đánh giá viên rà soát danh sách bệnh viện trên phần mềm để đánh giá cho đúng.


Bằng chứng, kết quả:

- Không khảo sát sự hài lòng người bệnh nội trú.
- Năm 2017 “linh động” cho vượt qua mức 1 những bệnh viện có khảo sát nhưng không có thông tin trên hệ thống, tuy nhiên bệnh viện cần có tài liệu minh họa đầy đủ đã tiến hành khảo sát hài lòng người bệnh nội trú.

A4.6-2.2 2. Trong năm có tiến hành khảo sát sự hài lòng người bệnh nội trú ít nhất một lần, số lượng người bệnh nội trú được khảo sát từ 100 người trở lên.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra phiếu khảo sát
- Kiểm tra trên phần mềm trực tuyến khảo sát hài lòng NB ().


Bằng chứng, kết quả:

- Có các phiếu khảo sát đầy đủ
- Có ít nhất 100 bản ghi trên phần mềm trực tuyến.
- Những bệnh viện khảo sát và đã điền phiếu trực tiếp trên phần mềm bằng máy tính bảng, điện thoại không cần lưu giữ phiếu giấy để chứng minh, tuy nhiên cần điền đủ số điện thoại người bệnh. Đánh giá viên gọi ngẫu nhiên ít nhất 5 người bệnh để khẳng định bệnh viện có tiến hành khảo sát đầy đủ.

A4.6-2.3 3. Bộ câu hỏi khảo sát sự hài lòng người bệnh thực hiện trên bộ câu hỏi do Bộ Y tế ban hành (Sở Y tế, bệnh viện có thể xây dựng thêm các bộ câu hỏi khác).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra các mẫu phiếu khảo sát bệnh viện thực hiện.
- Kiểm tra trên phần mềm trực tuyến khảo sát hài lòng NB ()


Bằng chứng, kết quả:

- Áp dụng bộ câu hỏi do Bộ Y tế ban hành (cập nhật theo các năm nếu có).
- Áp dụng các bộ câu hỏi khác do bệnh viện tự xây dựng cho phù hợp với đặc thù riêng.

A4.6-3.4 4. Có tiến hành khảo sát sự hài lòng người bệnh nội trú ít nhất 03 tháng một lần, mỗi lần khảo sát từ 100 người bệnh nội trú trở lên (đối với bệnh viện có lượng người bệnh nội trú dưới 100 lượt/tháng hoặc dưới 50 giường bệnh: khảo sát toàn bộ ng
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra trên phần mềm trực tuyến khảo sát hài lòng NB.
- Kiểm tra các phiếu khảo sát bản giấy, nếu có.


Bằng chứng, kết quả:

- Có bằng chứng BV tiến hành khảo sát sự hài lòng người bệnh nội trú ít nhất 03 tháng một lần.
- Số lượng phiếu từ 100 trở lên.
- Đối với bệnh viện có lượng người bệnh nội trú dưới 100 lượt/tháng hoặc dưới 50 giường bệnh: khảo sát toàn bộ người bệnh nội trú trong vòng 1 tháng ít nhất 2 lần trong năm): kiểm tra trên thực tế và so sánh số phiếu trên phần mềm trực tuyến.
- Những bệnh viện có trong danh sách không thực hiện đầy đủ khảo sát 3 tháng 1 lần: chấm không đạt tiểu mục 4, mức 3.

A4.6-3.5 5. Có tài liệu hướng dẫn phương pháp khảo sát sự hài lòng người bệnh nội trú, trong đó có quy định về thời gian tiến hành, người thực hiện, cách lựa chọn đối tượng được khảo sát, địa điểm được khảo sát…
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra tài liệu hướng dẫn phương pháp khảo sát sự hài lòng người bệnh nội trú của bệnh viện


Bằng chứng, kết quả:

- Sẵn có tài liệu hướng dẫn khảo sát HLNB cho nhân viên thực hiện.
- Tài liệu là bản in hoặc văn bản điện tử.
- Hướng dẫn do Bộ Y tế ban hành và bệnh viện có thể biên tập và hướng dẫn chi tiết thêm cho nhân viên thực hiện, nhưng vẫn bảo đảm tính khách quan, khoa học.

A4.6-3.6 6. Có phân tích số liệu và có báo cáo khảo sát sự hài lòng người bệnh nội trú.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra tài liệu


Bằng chứng, kết quả:

- Biết chiết xuất báo cáo trên phần mềm trực tuyến
- Có bản in báo cáo khảo sát sự hài lòng người bệnh nội trú, trong đó có viết và phân tích, chú giải thêm dựa vào số liệu thu được.

A4.6-3.7 7. Trong năm có tiến hành khảo sát sự hài lòng người bệnh ngoại trú và có bản báo cáo kết quả khảo sát.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra trên phần mềm trực tuyến khảo sát hài lòng NB
- Kiểm tra các phiếu khảo sát bản giấy nếu có.


Bằng chứng, kết quả:

- Có bằng chứng BV tiến hành khảo sát sự hài lòng người bệnh ngoại trú ít nhất 01 đợt từ 100 phiếu trở lên.
- Có bản báo cáo kết quả khảo sát.

A4.6-3.8 8. Công bố kết quả khảo sát cho các nhân viên y tế bằng cách hình thức khác nhau như báo cáo chung bệnh viện, thông báo tóm tắt tới các khoa/phòng.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra văn bản, tài liệu
- Phỏng vấn NVYT


Bằng chứng, kết quả:

- Có bằng chứng minh họa đã phổ biến kết quả khảo sát người bệnh nội trú, ngoại trú tới các khoa/phòng và lãnh đạo khoa/phòng phổ biến lại cho nhân viên trong khoa/phòng; hoặc gửi thư điện tử tới tất cả nhân viên…

A4.6-4.9 9. Có tiến hành khảo sát sự hài lòng người bệnh ngoại trú ít nhất 02 lần trong năm và có bản báo cáo kết quả khảo sát.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra trên phần mềm trực tuyến khảo sát hài lòng NB
- Kiểm tra các phiếu khảo sát bản giấy (nếu chưa áp dụng việc điền phiếu trực tiếp trên phần mềm).


Bằng chứng, kết quả:

- Có bằng chứng BV tiến hành khảo sát sự hài lòng người bệnh ngoại trú ít nhất 02 đợt trong năm, mỗi đợt từ 100 phiếu trở lên.
- Có bản báo cáo kết quả khảo sát.

A4.6-4.10 10. Kết quả khảo sát sự hài lòng phản ánh đúng thực tế, giúp bệnh viện xác định được những vấn đề người bệnh chưa hài lòng để cải tiến.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra tài liệu, báo cáo.


Bằng chứng, kết quả:

- Có xác định được tỷ lệ NB chưa hài lòng.
- Tỷ lệ NB hài lòng không cao bất thường so với kết quả đánh giá chất lượng năm trước.
- Có chỉ ra được những vấn đề người bệnh chưa hài lòng để cải tiến.

A4.6-4.11 11. Lập danh sách và có bản danh sách xác định các vấn đề ưu tiên cần giải quyết sau mỗi đợt khảo sát hài lòng người bệnh.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra tài liệu, báo cáo.


Bằng chứng, kết quả:

- Có bản danh sách xác định các vấn đề ưu tiên cần giải quyết sau mỗi đợt khảo sát hài lòng NB.

A4.6-4.12 12. Xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng dựa trên bản danh sách xác định các vấn đề ưu tiên cần giải quyết.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra tài liệu, báo cáo.


Bằng chứng, kết quả:

- Có bản kế hoạch cải tiến chất lượng dựa trên bản danh sách các vấn đề ưu tiên cần giải quyết.

A4.6-4.13 13. Tiến hành phân tích sự hài lòng người bệnh nội trú chia theo các khoa lâm sàng, người bệnh có sử dụng và không sử dụng thẻ bảo hiểm y tế hoặc các nhóm khác.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra tài liệu, báo cáo.


Bằng chứng, kết quả:

- Trong báo cáo có kết quả phân tích sự hài lòng người bệnh nội trú chia theo các khoa lâm sàng, chỉ ra được khoa nào có tỷ lệ hài lòng cao nhất và khoa thấp nhất.
- Có tỷ lệ hài lòng giữa gười bệnh có sử dụng và không sử dụng thẻ bảo hiểm y tế.

A4.6-5.14 14. Có bảng tổng hợp hoặc biểu đồ so sánh sự hài lòng người bệnh nội trú giữa các khoa lâm sàng.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra tài liệu, báo cáo.


Bằng chứng, kết quả:

Có vẽ tỷ lệ hài lòng giữa các khoa dưới dạng biểu đồ.

A4.6-5.15 15. Tổ khảo sát sự hài lòng người bệnh tiến hành họp nội bộ với những khoa lâm sàng có tỷ lệ hài lòng thấp nhất để bàn giải pháp cải tiến chất lượng.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra tài liệu biên bản họp hoặc nhật ký làm việc.


Bằng chứng, kết quả:

- Có bằng chứng về việc họp giữa Tổ khảo sát sự hài lòng người bệnh với những khoa lâm sàng có tỷ lệ hài lòng thấp nhất.
- Có xác định các giải pháp để cải tiến nâng cao tỷ lệ hài lòng.

A4.6-5.16 16. Có bản kế hoạch cải tiến chất lượng chung của bệnh viện, trong đó có xác định ưu tiên đầu tư, cải tiến chất lượng tại những khoa có tỷ lệ hài lòng thấp.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra tài liệu, kế hoạch.


Bằng chứng, kết quả:

- Có bản kế hoạch cải tiến chất lượng chung của bệnh viện.
- Trong bản kế hoạch chung có kế hoạch cải tiến chất lượng tại những khoa có tỷ lệ hài lòng thấp.

A4.6-5.17 17. Tiến hành cải tiến chất lượng theo kế hoạch và có bằng chứng cho sự thay đổi.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra tài liệu, báo cáo.
- Kiểm tra thực tế các hoạt động đã cải tiến tại khoa, phòng.


Bằng chứng, kết quả:

- Có bằng chứng minh họa cho sự thay đổi trước và sau tại những khoa có tỷ lệ hài lòng trước can thiệp thấp.

B0.0-0.0 PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN
Gửi góp ý
B1.0-0.0 CHƯƠNG B1. SỐ LƯỢNG VÀ CƠ CẤU NHÂN LỰC BỆNH VIỆN
Gửi góp ý
B1.1-0.0 Xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực bệnh viện
Gửi góp ý
B1.1-1.1 1. Không có bản kế hoạch phát triển nhân lực y tế tổng thể và hàng năm.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra tài liệu, bản kế hoạch nhân lực.


Bằng chứng, kết quả:

- Không có bản kế hoạch phát triển nhân lực y tế tổng thể
- Không có kế hoạch phát triển nhân lực y tế hàng năm.

B1.1-2.2 2. Có bản kế hoạch phát triển nhân lực y tế tổng thể và hàng năm.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra tài liệu, bản kế hoạch nhân lực.


Bằng chứng, kết quả:

- Có bản kế hoạch phát triển nhân lực y tế giai đoạn 5 năm, có thể tách riêng hoặc nằm chung trong bản kế hoạch phát triển giai đoạn 5 năm tới của bệnh viện.
- Có bản kế hoạch phát triển nhân lực y tế năm tiếp theo.
- Bản kế hoạch nêu rõ dự kiến năm tới tuyển dụng bao nhiêu người, trình độ, bằng cấp người cần tuyển, lấy từ đâu, tuyển vào những vị trí nào…

B1.1-2.3 3. Bản kế hoạch phát triển nhân lực y tế phù hợp với quy hoạch phát triển tổng thể của bệnh viện (đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra tài liệu, bản kế hoạch nhân lực.
- Kiểm tra tài liệu quy hoạch phát triển tổng thể của bệnh viện.
- Đối chiếu bản quy hoạch phát triển bệnh viện với kế hoạch phát triển nhân lực.


Bằng chứng, kết quả:

- Kết quả đối chiếu giữa 2 tài liệu phù hợp: Trong quy hoạch có xác định ưu tiên phát triển chuyên khoa gì thì kế hoạch phát triển nhân lực có nêu rõ nhân lực cần tuyển dụng, bổ sung, đào tạo… để đáp ứng phát triển chuyên khoa đó theo lộ trình thời gian.
-Nhân sự dự kiến tuyển phù hợp với việc phát triển đầy đủ các chuyên khoa của bệnh viện.

B1.1-2.4 4. Bản kế hoạch có mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, các hoạt động triển khai, người chịu trách nhiệm, thời gian, lộ trình triển khai và nguồn kinh phí thực hiện.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra tài liệu, bản kế hoạch nhân lực.


Bằng chứng, kết quả:

- Trong bản kế hoạch có tìm thấy các nội dung như:
+ mục tiêu chung
+ mục tiêu cụ thể
+ các mục tiêu cụ thể cần đo lường được bằng các chỉ số cụ thể
+ các hoạt động triển khai
+ người chịu trách nhiệm
+ thời gian, lộ trình triển khai
+ nguồn kinh phí thực hiện.
Nếu thiếu 1 trong các nội dung trên thì chấm tiểu mục này không đạt.