TRA CỨU VÀ GÓP Ý: HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ BỘ TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

Hãy chọn và click vào mục cụ thể để gửi góp ý. Nếu cần xem hướng dẫn, click vào đây!
Đang hiển thị 301 - 350 trong 1707 mục.
Mã số đầy đủ Tiêu đề Đề xuất Hướng dẫn đánh giá
A4.2-2.3 3. Bệnh án tại các khoa lâm sàng được sắp xếp gọn gàng, không cho người không có thẩm quyền tiếp cận tự do.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra thực tế các khoa lâm sàng
- Đóng vai người cần lấy thông tin trong bệnh án


Bằng chứng, kết quả:

- Bệnh án tại các khoa lâm sàng được sắp xếp gọn gàng.
- Không lấy được thông tin trong bệnh án với vai trò người ngoài.

A4.2-2.4 4. Khoa lâm sàng có trách nhiệm phân công nhân viên trực lưu giữ, bảo quản bệnh án chặt chẽ trong thời gian trực.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra thực tế các khoa lâm sàng
- Phỏng vấn NVYT việc bảo quản bệnh án chặt chẽ trong thời gian trực


Bằng chứng, kết quả:

- Không lấy được thông tin trong bệnh án với vai trò người ngoài kể cả trong thời gian trực đêm.

A4.2-2.5 5. Người bệnh có quyền lưu giữ thông tin về kết quả cận lâm sàng mang tính “nhạy cảm”, có thể gây bất lợi về mặt tâm lý, uy tín, công việc của người bệnh (như nhiễm bệnh lây qua đường máu, da và niêm mạc…). Bệnh viện chỉ được cung cấp thông tin cho
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra văn bản, quyết định, quy định của bệnh viện hướng dẫn không công khai các thông tin của người bệnh liên quan đến một số bệnh tật.
Phỏng vấn người bệnh.


Bằng chứng, kết quả:

- Có văn bản, quyết định, quy định của bệnh viện hướng dẫn không công khai các thông tin của người bệnh liên quan đến một số bệnh tật (ví dụ HIV/AIDS, lậu, giang mai, ung thư…).
- Không có trường hợp bị lộ thông tin “nhạy cảm”.

A4.2-2.6 6. Người bệnh có quyền từ chối chụp ảnh trong quá trình khám và điều trị (trừ các yêu cầu về chuyên môn).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Phỏng vấn người bệnh có biết quyền từ chối chụp ảnh.
- Phỏng vấn NVYT về việc có biết không được chụp ảnh nếu chưa có sự đồng ý của NB.
- Kiểm tra các ý kiến phản hồi người bệnh như phiếu khảo sát, hộp thư góp ý, đường dây nóng…


Bằng chứng, kết quả:

- Không phát hiện thấy có người bệnh không muốn chụp nhưng vẫn bị chụp ảnh.
- NVYT biết được quyền từ chối chụp ảnh của NB.
(Khuyến khích đưa thông báo về quyền từ chối chụp ảnh vào các bảng thông báo quyền của NB).

A4.2-2.7 7. Nhân viên y tế, sinh viên y trước khi thực tập, trình diễn (thị phạm) trên cơ thể người bệnh cần xin phép và được sự đồng ý của người bệnh.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Phỏng vấn người bệnh có biết quyền từ chối NVYT, sinh viên trình diễn, thực tập trên cơ thể.
- Phỏng vấn NVYT có biết quyền của NB từ chối NVYT, sinh viên trình diễn thực tập.
- Kiểm tra các ý kiến phản hồi người bệnh như phiếu khảo sát, hộp thư góp ý, đường dây nóng…


Bằng chứng, kết quả:

- Không phát hiện thấy có người bệnh không muốn cho sinh viên thực tập hoặc trình diễn trên cơ thể nhưng vẫn bị thực tập hoặc trình diễn.
- Không phát hiện thấy NVYT không biết NB có quyền từ chối NVYT, sinh viên trình diễn thực tập.

A4.2-2.8 8. Nhân viên y tế có trách nhiệm bảo vệ quyền riêng tư người bệnh ngăn không cho người ngoài vào chụp ảnh tự do người bệnh và bảo mật hình ảnh người bệnh.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát khuôn viên bệnh viện và các buồng bệnh.
- Phỏng vấn NVYT về trách nhiệm bảo vệ quyền riêng tư người bệnh và bảo mật hình ảnh người bệnh.
- Đóng vai người cầm máy ảnh vào chụp tự do.


Bằng chứng, kết quả:

- Có biển hiệu không chụp ảnh người bệnh nếu chưa nhận được đồng ý của người bệnh tại các sảnh, ví dụ “Vui lòng không chụp hình quay phim, tôn trọng quyền riêng tư người bệnh”.
- NVYT có biết về trách nhiệm bảo vệ quyền riêng tư người bệnh và bảo mật hình ảnh người bệnh.

A4.2-3.9 9. Không có trường hợp người bệnh bị lộ thông tin cá nhân (tên, tuổi, ảnh, nơi công tác...) trên các phương tiện thông tin đại chúng về quá trình điều trị (trừ các trường hợp được sự đồng ý của người bệnh).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra các thông tin trên báo chí liên quan đến việc lộ thông tin cá nhân.


Bằng chứng, kết quả:

- Không phát hiện thấy có trường hợp người bệnh bị lộ thông tin cá nhân (tên, tuổi, ảnh, nơi công tác...) trên các phương tiện thông tin đại chúng, gây ảnh hưởng đến danh dự, sự nghiệp… người bệnh.

A4.2-3.10 10. Các phòng khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng, tiểu phẫu, thủ thuật… có vách ngăn hoặc rèm che kín đáo ngăn cách với người không có phận sự ra vào trong khi bác sỹ, điều dưỡng thực hiện thăm khám, thủ thuật, chăm sóc và các công việc
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát thực tế tại các phòng khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng, tiểu phẫu, thủ thuật.
- Phỏng vấn người bệnh về việc được bảo đảm quyền riêng tư khi cần phải bộc lộ cơ thể.


Bằng chứng, kết quả:

- Toàn bộ các phòng khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng, tiểu phẫu, thủ thuật… đều có vách ngăn hoặc rèm che kín đáo.
- Không có NB nào phải cởi áo quần nhưng không được bảo đảm quyền riêng tư tại các phòng khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng, tiểu phẫu, thủ thuật…

A4.2-3.11 11. Sẵn có vách ngăn hoặc rèm che di động tại các khoa lâm sàng để phục vụ người bệnh trong các trường hợp thăm khám tại chỗ, làm thủ thuật hoặc thay đổi quần áo, vệ sinh tại giường.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát thực tế tại các khoa lâm sàng


Bằng chứng, kết quả:

- Sẵn có vách ngăn hoặc rèm che di động.
- Vách ngăn hoặc rèm che di động vận hành thuận tiện khi đóng, mở.

A4.2-3.12 12. Phiếu thông tin treo đầu giường không ghi chi tiết đặc điểm bệnh đối với một số bệnh có thể gây bất lợi về mặt tâm lý, uy tín, công việc của người bệnh.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát thực tế tại các khoa lâm sàng và tại đầu giường.


Bằng chứng, kết quả:

- Không phát hiện thấy phiếu thông tin treo đầu giường có ghi các thông tin có thể gây bất lợi về mặt tâm lý, uy tín, công việc của người bệnh (ví dụ bệnh “nhạy cảm” như lậu có thể ghi bằng mã ICD hoặc mã riêng do bệnh viện tự quy định.

A4.2-4.13 13. Buồng bệnh chia hai khu vực riêng biệt cho người bệnh nam và nữ trên 13 tuổi, có vách ngăn, rèm che di động hoặc cố định ở giữa hai khu nam và nữ.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát thực tế tại các khoa lâm sàng


Bằng chứng, kết quả:

- Có buồng bệnh nam và nữ riêng, có biển rõ ràng ghi buồng bệnh nam, buồng bệnh nữ và người bệnh nằm đúng theo quy định.
- Nếu buồng bệnh nam và nữ nằm chung: Buồng bệnh có được phân chia hai khu vực riêng biệt cho người bệnh nam và nữ trên 13 tuổi, có vách ngăn, rèm che di động hoặc cố định ở giữa hai khu nam và nữ.
- Buồng bệnh nhi từ 13 tuổi trở xuống được phép bố trí cùng nam và nữ.

A4.2-4.14 14. Có khu vực thay đồ được che chắn kín đáo khi thực hiện thủ thuật, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng có yêu cầu phải thay quần áo.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát thực tế tại các phòng khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng, tiểu phẫu, thủ thuật.


Bằng chứng, kết quả:

- Có khu vực thay đồ được che chắn kín đáo bằng rèm, cửa… tại các buồng có yêu cầu phải thay quần áo.

A4.2-5.15 15. Người bệnh khi tiến hành siêu âm sản phụ khoa, thăm khám bộ phận sinh dục… được cung cấp khăn để che chắn cơ thể (hoặc áo choàng, váy choàng được thiết kế riêng), bảo đảm kín đáo cho người bệnh.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát thực tế tại các phòng khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng, tiểu phẫu, thủ thuật.


Bằng chứng, kết quả:

- Người bệnh có được phát các công cụ hỗ trợ để bảo đảm quyền riêng tư như:
Áo choàng trong chụp X-Quang, CT, MRI; Váy hoặc tấm khăn để che trong siêu âm sản phụ khoa, khám tiết niệu…

A4.2-5.16 16. Mỗi giường bệnh được trang bị rèm che, có thể đóng mở khi cần.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát thực tế tại các buồng bệnh.


Bằng chứng, kết quả:

- Có rèm che cho từng giường bệnh, có thể đóng mở khi cần.

A4.2-5.17 17. Người bệnh trên 13 tuổi được nằm trong các buồng nam và nữ riêng biệt.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát thực tế tại các khoa lâm sàng.


Bằng chứng, kết quả:

- Có buồng bệnh nam và nữ riêng, có biển rõ ràng ghi buồng bệnh nam, buồng bệnh nữ và người bệnh nằm đúng theo quy định (không áp dụng với các buồng dịch vụ và buồng bệnh có 1 giường).

A4.2-5.18 18. Khoảng cách giữa 2 giường bệnh tối thiểu 1 mét nếu trong một buồng bệnh có từ 2 giường trở lên.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát thực tế tại các khoa lâm sàng.
- Dùng thước đo trực tiếp tại các buồng bệnh và khoa lâm sàng có đông người bệnh.


Bằng chứng, kết quả:

- Bảo đảm khoảng cách giữa 2 giường bệnh tối thiểu 1 mét.

A4.3-0.0 Người bệnh được nộp viện phí thuận tiện, công khai, minh bạch,chính xác
Gửi góp ý
A4.3-1.1 1. Phát hiện thấy có người bệnh nộp viện phí trực tiếp cho nhân viên tài vụ hoặc nhân viên y tế mà không có hóa đơn của hệ thống tài chính bệnh viện.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra các ý kiến phản hồi người bệnh như phiếu khảo sát, hộp thư góp ý, đường dây nóng…
- Kiểm tra tài liệu, hồ sơ về việc thanh kiểm tra các đơn kiện hoặc xử lý thông tin báo chí.


Bằng chứng, kết quả:

- Phát hiện thấy có người bệnh nộp viện phí trực tiếp cho nhân viên tài vụ hoặc nhân viên y tế mà không có hóa đơn của hệ thống tài chính bệnh viện.

A4.3-2.2 2. Bệnh viện có công bố giá viện phí và các dịch vụ tại các khu vực khám, điều trị và nơi thu viện phí.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát tại các khu vực khám, điều trị và nơi thu viện phí.


Bằng chứng, kết quả:

- Có công bố giá viện phí và các dịch vụ tại các khu vực khám, điều trị và nơi thu viện phí bằng các hình thức như bảng giá treo trên tường, in chữ đóng dạng sổ lật, để trên kệ hoặc trụ xoay...

A4.3-2.3 3. Bảng giá viện phí trình bày rõ ràng, dễ nhìn, bố trí tại vị trí dễ quan sát, thuận tiện cho người bệnh tra cứu.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát tại các khu vực khám, điều trị và nơi thu viện phí.


Bằng chứng, kết quả:

- Bảng giá viện phí trình bày rõ ràng, dễ nhìn, dễ đọc được các thông tin trong bảng giá.

A4.3-2.4 4. Bảng giá được cập nhật theo quy định và gỡ bỏ bảng giá đã hết hiệu lực.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát các bảng giá tại các khu vực khám, điều trị và nơi thu viện phí.


Bằng chứng, kết quả:

- Đã gỡ bỏ các bảng giá đã hết hiệu lực.
- Thông tin được cập nhật theo quy định mới nhất.

A4.3-2.5 5. Bảng giá được chia rõ ràng theo từng đối tượng người bệnh và khám chữa bệnh theo yêu cầu.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát các bảng giá


Bằng chứng, kết quả:

- Có giá dịch vụ cho từng đối tượng người bệnh và đối tượng khám chữa bệnh theo yêu cầu (nếu có).

A4.3-2.6 6. Chữ in trong bảng giá với người có thị lực bình thường có thể đọc được rõ ràng ở khoảng cách 3 mét đối với bảng treo, hoặc in chữ có kích cỡ phông từ 14 trở lên đối với bảng giá in dạng quyển (khổ giấy A4) để tra cứu.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát các bảng giá
- Đóng vai người bệnh


Bằng chứng, kết quả:

- Đối với bảng giá treo trên tường: Khi đứng cách xa 3 mét vẫn đọc được đầy đủ các chữ ghi trên bảng giá.
- Đối với bảng giá in dạng quyển sổ: kích thước chữ in từ cỡ phông 14 trở lên.

A4.3-2.7 7. Người bệnh nộp viện phí tại các địa điểm thu nộp do bệnh viện quy định, có hóa đơn theo đúng quy định của tài chính hoặc quy định của bệnh viện.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát các địa điểm thu nộp viện phí
- Đóng vai người bệnh


Bằng chứng, kết quả:

- Người bệnh đều được nhận hóa đơn.
- Quy cách và các thông tin trên hóa đơn theo đúng quy định tài chính hoặc quy định của bệnh viện (trường hợp này cần kiểm tra quy định của bệnh viện và đối chiếu với hóa đơn thực tế).

A4.3-3.8 8. Bệnh viện có bảng kê cụ thể danh mục các thuốc, vật tư tiêu hao… và giá tiền từng khoản thu cho các nhóm đối tượng người bệnh: có thẻ BHYT, không có thẻ BHYT và các trường hợp khám, chữa bệnh theo yêu cầu (nếu có).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra thực tế bảng kê trong hồ sơ bệnh án (hoặc tại các địa điểm thu nộp viện phí) tùy theo thực tế từng bệnh viện.


Bằng chứng, kết quả:

- Có bảng kê cụ thể danh mục các thuốc, vật tư tiêu hao…
- Bảng kê có giá tiền từng khoản thu.
- Có cung cấp bảng kê cho từng người bệnh để kiểm tra, đối chiếu.

A4.3-3.9 9. Bảng kê được in đầy đủ, rõ ràng, chính xác các thông tin về chi phí điều trị; phần kinh phí phải đóng và phần được miễn, giảm hoặc BHYT thanh toán*.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra thực tế bảng kê
- Kiểm tra ngẫu nhiên các phiếu thanh toán và đối chiếu với bảng giá.


Bằng chứng, kết quả:

- Có bảng kê được in máy (nếu bảng kê chữ viết tay xếp không đạt).
- Bảng kê có đầy đủ thông tin về dịch vụ và chi phí.
- Nếu phát hiện ít nhất 1 phiếu có nhầm lẫn, sai sót trong thanh quyết toán thì xếp không đạt.

A4.3-3.10 10. Bảng kê được in và đưa cho người bệnh kiểm tra, xác nhận toàn bộ các mục chi thuốc, vật tư tiêu hao… trước khi ra viện.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra thực tế
- Phỏng vấn người bệnh


Bằng chứng, kết quả:

- NB có được nhận bảng kê đầy đủ.

A4.3-3.11 11. Người bệnh không phải nộp bất kỳ khoản nào khác ngoài các chi phí phải nộp đã in trong phiếu thanh toán.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra thực tế
- Phỏng vấn người bệnh


Bằng chứng, kết quả:

- Không phát hiện thấy có người bệnh phải nộp thêm tiền ngoài các chi phí phải nộp đã in trong phiếu thanh toán.

A4.3-4.12 12. Bệnh viện đăng tải thông tin về giá dịch vụ y tế, giá thuốc, vật tư… trên trang thông tin điện tử của bệnh viện để người bệnh so sánh thuận tiện (không phân biệt bệnh viện Nhà nước và tư nhân).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra thực tế trang thông tin điện tử của bệnh viện.
- Kiểm tra ngẫu nhiên một số dịch vụ có được đăng hay không.


Bằng chứng, kết quả:

- Có trang thông tin điện tử của bệnh viện và truy cập được (không có xếp không đạt).
- Trang thông tin điện tử của bệnh viện có đăng tải thông tin đầy đủ về giá dịch vụ y tế, giá thuốc, vật tư.
- Bệnh viện thực hiện được dịch vụ nào thì có đăng giá của dịch vụ đó trên Trang thông tin điện tử của bệnh viện.

A4.3-4.13 13. Người bệnh được thông báo và tư vấn trước khi bác sỹ chỉ định các kỹ thuật cao, thuốc đặc trị, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng đắt tiền hoặc có chi phí lớn.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Chọn lọc những NB có sử dụng các dịch vụ, kỹ thuật có chi phí lớn tại một số khoa lâm sàng, ví dụ NB chụp MRI, đặt ống stent tim mạch…
- Phỏng vấn người bệnh đã chọn lọc.


Bằng chứng, kết quả:

- Toàn bộ NB có sử dụng các dịch vụ, kỹ thuật có chi phí lớn được thông báo và tư vấn đầy đủ trước khi bác sỹ thực hiện.

A4.3-4.14 14. Bảng kê được in và cấp cho người bệnh khi nộp viện phí ra viện hoặc khám bệnh ngoại trú.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra thực tế


Bằng chứng, kết quả:

- Toàn bộ NB được cấp bảng kê khi nộp viện phí ra viện hoặc khám bệnh ngoại trú.

A4.3-4.15 15. Người bệnh không phải nộp bất kỳ khoản viện phí nào trực tiếp tại các khoa/phòng ngoài các địa điểm thu nộp viện phí theo quy định của bệnh viện (kể cả cho các dịch vụ xã hội hóa hoặc khám chữa bệnh theo yêu cầu).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra thực tế
- Phỏng vấn người bệnh


Bằng chứng, kết quả:

- Không phát hiện thấy có điểm thu nộp viện phí ngoài các địa điểm theo quy định.
- Không có người bệnh nộp trực tiền tại khoa cho NVYT.

A4.3-5.16 16. Người bệnh khi nhập viện được cung cấp thẻ thông minh hoặc thẻ thanh toán điện tử (gọi chung là thẻ từ) dùng để lưu trữ các thông tin cá nhân, mã người bệnh, tình hình sử dụng dịch vụ cận lâm sàng, thuốc, vật tư… và chi phí điều trị.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra thực tế
- Phỏng vấn nhân viên phòng Tài chính


Bằng chứng, kết quả:

- Bệnh viện có triển khai thẻ điện tử và phát cho toàn bộ người bệnh (nếu chỉ triển khai thí điểm hoặc tại 1 vài khoa, ví dụ khoa theo yêu cầu thì xếp không đạt).
- Thẻ có thể truy cập và xuất các thông tin tối thiểu như họ tên, mã người bệnh, tình hình sử dụng dịch vụ cận lâm sàng, thuốc, vật tư…

A4.3-5.17 17. Người bệnh được cung cấp một tài khoản ảo trong thẻ từ, được nộp tiền tạm ứng 1 lần khi nhập viện hoặc được “tín chấp” bằng số thẻ tín dụng của người bệnh hoặc người nhà người bệnh.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra thực tế hoạt động của các thẻ từ


Bằng chứng, kết quả:

- Thẻ từ kết có thông tin số tiền NB đã nộp và kết nối được với số thẻ tín dụng của người bệnh hoặc người nhà người bệnh.

A4.3-5.18 18. Bệnh viện đặt các đầu đọc thẻ tại toàn bộ các phòng xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng, khoa lâm sàng và các vị trí khác (có cung cấp dịch vụ) để ghi nhận việc sử dụng dịch vụ của người bệnh.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra thực tế các phòng xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng, khoa lâm sàng và các vị trí khác có cung cấp dịch vụ


Bằng chứng, kết quả:

- Có đầu đọc thẻ hoạt động tốt, có ghi nhận các dịch vụ người bệnh được làm/được nhận.

A4.3-5.19 19. Người bệnh sử dụng thẻ từ để thanh toán các chi phí điều trị và không phải trả tiền mặt cho bất kỳ khoản viện phí nào khác.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra thực tế khu vực thu viện phí
- Phỏng vấn NB về việc nộp viện phí


Bằng chứng, kết quả:

- Người bệnh chỉ sử dụng thẻ từ của bệnh viện đã phát để thanh toán các chi phí điều trị, không dùng tiền mặt hoặc thẻ tín dụng cá nhân.

A4.3-5.20 20. Người bệnh được nộp tiền 2 lần cho bệnh viện, lần đầu tạm ứng khi nhập viện (trừ người bệnh được BHYT chi trả 100%) và lần cuối khi thanh toán ra viện. Trong trường hợp chi phí lớn, người bệnh có thể nộp thêm vào giữa đợt điều trị nhưng bệnh viện
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra thực tế khu vực thu viện phí
- Phỏng vấn NB về việc nộp viện phí
- Chọn những NB có chi phí lớn để phỏng vấn về việc có được thông báo trước số tiền cần bổ sung do chi phí lớn.


Bằng chứng, kết quả:

NB không phải trả tiền mặt cho từng dịch vụ trong quá trình điều trị, trừ lần đầu và lần cuối khi ra viện.
- NB được thông báo trước ít nhất 1 ngày về số tiền cần nộp bổ sung vào tài khoản ảo do chi phí lớn (tương tự như mua thêm thẻ cào nạp tiền điện thoại).

A4.3-5.21 21. Các thông tin chi phí điều trị được lưu và in cho người bệnh trước khi hoàn thành việc thanh toán ra viện.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra thực tế khu vực thu viện phí
- Phỏng vấn NB về việc nộp viện phí


Bằng chứng, kết quả:

- Toàn bộ NB được nhận bản in sao kê chi tiết thông tin chi phí điều trị trước khi hoàn thành việc thanh toán ra viện.

A4.4-0.0 Người bệnh được hưởng lợi từ chủ trương xã hội hóa y tế
Gửi góp ý
A4.4-1.1 1. Phát hiện thấy bệnh viện có trang thiết bị từ nguồn đầu tư của Nhà nước bị hỏng hoặc trục trặc từ 1 tháng trở lên trong bối cảnh bệnh viện có máy cùng chức năng tương tự từ nguồn đầu tư xã hội hóa.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Thống kê số lượng trang thiết bị từ nguồn đầu tư xã hội hóa, VD máy X-Quang, nội soi…
- Lập danh sách các trang thiết bị có tính năng tương tự như các máy XHH nhưng do ngân sách Nhà nước cấp.
- Kiểm tra hồ sơ, nhật ký máy do ngân sách Nhà nước cấp.


Bằng chứng, kết quả:

- Phát hiện thấy có trang thiết bị từ nguồn đầu tư của Nhà nước bị hỏng hoặc trục trặc từ 1 tháng trở lên (bất kỳ máy gì, trừ các thiết bị cần thay thế phải qua đấu thầu).
- Ví dụ máy X-Quang do Nhà nước cấp bị hỏng từ 1 tháng trở lên, trong khi máy X-Quang XHH vẫn chạy tốt.

A4.4-1.2 2. Phát hiện thấy ban lãnh đạo bệnh viện hoặc lãnh đạo khoa phòng) có chỉ đạo (bằng lời nói, chủ trương, văn bản…) tạo áp lực cho nhân viên đưa ra chỉ định xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng mà không dựa trên nhu cầu về mặt chuyên môn
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Phỏng vấn bác sỹ có chịu áp lực từ cấp trên khi chỉ định chiếu chụp, xét nghiệm…
- Kiểm tra các đơn thư khiếu nại, tố cáo và khảo sát ý kiến của nhân viên y tế


Bằng chứng, kết quả:

- Có bác sỹ có ý kiến phải tăng chỉ định chiếu chụp, xét nghiệm… hoặc được giao chỉ tiêu chiếu chụp, xét nghiệm.

A4.4-1.3 3. Phát hiện thấy hiện tượng đề án liên doanh, liên kết chưa được tổ chức công đoàn thông qua.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, đề án liên doanh, liên kết


Bằng chứng, kết quả:

- Chưa có ý kiến của tập thể công đoàn bệnh viện.

A4.4-2.4 4. Có bản thống kê danh mục toàn bộ các dịch vụ bệnh viện ký hợp đồng với đơn vị bên ngoài như an ninh, bảo vệ, trông xe, vệ sinh, ăn uống, bán hàng…
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu toàn bộ các dịch vụ thuê khoán ngoài bệnh viện.


Bằng chứng, kết quả:

- Bệnh viện có tài liệu thống kê đầy đủ toàn bộ các dịch vụ thuê khoán ngoài bệnh viện.
- Không phát hiện thấy có dịch vụ thuê khoán từ bên ngoài nhưng không có trong danh sách, ví dụ giặt là, xử lý rác thải…

A4.4-2.5 5. Niêm yết công khai giá toàn bộ các dịch vụ do đơn vị bên ngoài cung cấp cho người bệnh tại vị trí cung cấp dịch vụ (hoặc tại vị trí dễ thấy bên cạnh bảng công khai giá dịch vụ y tế tại khu khám bệnh).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Căn cứ danh sách trên, lựa chọn các dịch vụ cung cấp trực tiếp cho NB và thu phí tại chỗ, ví dụ ăn uống, vận chuyển…
- Quan sát tại các vị trí cung cấp dịch vụ.


Bằng chứng, kết quả:

- Có niêm yết công khai giá dịch vụ, rõ ràng, dễ đọc, ví dụ giá suất cơm, giá tiền vận chuyển người bệnh theo chuyến, theo km…

A4.4-2.6 6. Người bệnh và người nhà người bệnh được quyền lựa chọn có hoặc không sử dụng các dịch vụ (do bệnh viện hoặc đơn vị liên kết với bên ngoài cung cấp tại bệnh viện) mà không bị ngăn cản hoặc gây khó khăn (ví dụ dịch vụ vận chuyển người bệnh).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Phỏng vấn người bệnh
- Đóng vai người bệnh sử dụng dịch vụ
- Kiểm tra các tin tức, báo chí, thông tin đường dây nóng, phiếu khảo sát hài lòng NB


Bằng chứng, kết quả:

- Người bệnh không bị ép phải sử dụng dịch vụ do công ty thuê khoán cung cấp mà không được lựa chọn nhà cung cấp khác (ví dụ khi chuyển viện).
- Không có tin tức báo chí phản ánh về việc gây khó khăn cho NB trong việc sử dụng các dịch vụ tương tự với các đơn vị thuê khoán đã ký với BV.

A4.4-2.7 7. Có bản thống kê danh mục toàn bộ các trang thiết bị xã hội hóa và phân công cho một phòng chức năng có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, kịp thời.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, sổ sách các trang thiết bị xã hội hóa


Bằng chứng, kết quả:

- Bản thống kê có đầy đủ 100% các trang thiết bị xã hội hóa, có cập nhật đầy đủ.

A4.4-2.8 8. Niêm yết công khai bảng giá các dịch vụ kỹ thuật sử dụng trang thiết bị xã hội hóa tại cùng vị trí công khai bảng giá dịch vụ y tế chung của bệnh viện hoặc niêm yết công khai tại trước buồng thực hiện các dịch vụ kỹ thuật có sử dụng các trang thiế
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát các bảng giá
- Quan sát các khu vực thực hiện các dịch vụ kỹ thuật có sử dụng các trang thiết bị xã hội hóa.


Bằng chứng, kết quả:

- Có bảng giá
- Bảng giá có ghi rõ ràng giá tiền các dịch vụ kỹ thuật sử dụng trang thiết bị xã hội hóa.

A4.4-3.9 9. Bệnh viện huy động được các nguồn vốn đầu tư xã hội hóa cho trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác khám, chẩn đoán và điều trị.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ danh mục các trang thiết bị XHH


Bằng chứng, kết quả:

- Có trang thiết bị phục vụ công tác khám, chẩn đoán và điều trị được đầu tư từ nguồn XHH.

A4.4-3.10 10. Bệnh viện không đặt chỉ tiêu số lượt chiếu, chụp, xét nghiệm, kỹ thuật cho các trang thiết bị y tế (có nguồn gốc xã hội hóa).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, hợp đồng ký liên doanh, liên kết
- Kiểm tra đề án XHH các trang thiết bị y tế
- Phỏng vấn NVYT


Bằng chứng, kết quả:

- Không phát hiện thấy bệnh viện hoặc công ty liên doanh giao chỉ tiêu số lượt chiếu, chụp, xét nghiệm, kỹ thuật… (ví dụ máy CT phải chụp tối thiểu 20 lượt/ngày, nội soi tối thiểu 30 lượt/ngày…)

A4.4-3.11 11. Giá viện phí của các dịch vụ y tế sử dụng trang thiết bị từ nguồn xã hội hóa cao hơn giá do cơ quan BHYT chi trả tối đa 30%.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Thống kê giá các dịch vụ y tế sử dụng trang thiết bị từ nguồn xã hội hóa
- So sánh với giá các dịch vụ tương tự do cơ quan BHYT trả


Bằng chứng, kết quả:

- Giá viện phí của các dịch vụ y tế sử dụng trang thiết bị từ nguồn xã hội hóa cao hơn giá do cơ quan BHYT chi trả nếu cao hơn từ 30% trở lên thì không đạt; nếu có cao hơn nhưng chênh chưa tới 30% thì được chấm là đạt.