TRA CỨU VÀ GÓP Ý: HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ BỘ TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

Hãy chọn và click vào mục cụ thể để gửi góp ý. Nếu cần xem hướng dẫn, click vào đây!
Đang hiển thị 251 - 300 trong 1707 mục.
Mã số đầy đủ Tiêu đề Đề xuất Hướng dẫn đánh giá
A3.1-4.9 9. Bãi cỏ, cây trồng làm hàng rào được cắt tỉa gọn gàng.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra trên thực tế khu vực vườn hoa.


Bằng chứng, kết quả:

- Có kế hoạch về thời gian cắt tỉa cỏ và cây trồng làm hàng rào (ví dụ 1, hoặc 2, 3 tháng cắt tỉa 1 lần).
- Bãi cỏ, cây trồng làm hàng rào được cắt tỉa gọn gàng theo kế hoạch.

A3.1-4.10 10. Không có bãi cỏ dại mọc hoang trong khuôn viên bệnh viện.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra trên thực tế


Bằng chứng, kết quả:

- Không có bãi cỏ dại mọc hoang trong khuôn viên bệnh viện (bãi cỏ dại mọc hoang là cỏ mọc không có sự kiểm soát của con người, không được cắt tỉa, là môi trường cho côn trùng, động vật phát triển)

A3.1-4.11 11. Rác luôn được thu gom, quét dọn kịp thời.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra trên thực tế


Bằng chứng, kết quả:

- Có hình thức, biển báo nhắc nhở, xử phạt người bệnh, người nhà người bệnh hoặc nhân viên y tế xả rác bừa bãi
- Có nhân viên vệ sinh đi tuần để thu gom rác
- Có quy định về thời gian nhân viên đi tuần tra vệ sinh.

A3.1-5.12 12. Có công viên hoặc bãi cỏ, vườn hoa chiếm diện tích từ 10% trở lên trên tổng diện tích bệnh viện.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra sơ đồ hoặc quy hoạch mặt bằng bệnh viện.
- Kiểm tra hồ sơ: xác định tổng diện tích khuôn viên bệnh viện, xác định diện tích bãi cỏ, vườn hoa
- Kiểm tra trên thực tế diện tích bãi cỏ, vườn hoa


Bằng chứng, kết quả:

- Tỷ lệ bãi cỏ, vườn hoa chiếm diện tích từ 10% trở lên trên tổng diện tích bệnh viện.

A3.1-5.13 13. Trong khuôn viên bệnh viện có trồng ít nhất 5 cây thân gỗ, mỗi cây có tán lá đường kính từ 5m trở lên.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát toàn bộ khuôn viên bệnh viện.
- Đếm số lượng cây thân gỗ.
- Đo đường kính tán lá dựa trên đo bóng nắng của cây hoặc căng dây và dùng thước để đo.


Bằng chứng, kết quả:

- Có ít nhất 5 cây xanh thân gỗ, mỗi cây có tán lá đường kính từ 5m trở lên.
- Toàn bộ 5 cây nằm trên phạm vi trong tường bao bệnh viện (không tính các cây ở vỉa hè ngoài phạm vi quản lý của bệnh viện).

A3.1-5.14 14. Có đài phun nước (hoặc tiểu cảnh hòn non bộ, bể cá); hoặc hồ nước trong khuôn viên bệnh viện (hoặc bệnh viện tiếp giáp với rừng, hồ, sông, biển có cảnh quan đẹp).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát trên thực tế


Bằng chứng, kết quả:

- Có đài phun nước, độ cao của cột nước từ 0,5m trở lên.
- Thiết kế đài phun nước có tính thẩm mỹ và hài hòa với cảnh quan xung quanh.
- Nếu không có đài phun nước có thể thay thế bằng: 1. Tiểu cảnh hòn non bộ, bể cá).
2. Hồ nước trong khuôn viên bệnh viện, tạo cảnh quan đẹp.
3. Khuôn viên tiếp giáp ngay với rừng, hoặc hồ nước, hoặc giáp sông, giáp biển có khung cảnh thoáng đãng, gần gũi với thiên nhiên.

A3.1-5.15 15. Đài phun nước (và các địa điểm có nước) được vệ sinh thường xuyên, chống muỗi và côn trùng, ký sinh trùng, sinh vật nguy hại bằng giải pháp vật lý, hóa học, sinh học (lọc, phun thuốc, nuôi cá…)
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát trên thực tế


Bằng chứng, kết quả:

- Nước trong hồ, đài phun nước được lọc qua hệ thống máy lọc hoặc tự làm sạch tự nhiên (nếu hồ rộng), bảo đảm nước trong hồ không đục (đánh giá bằng mắt thường), không bẩn, tù đọng.
- Có hình thức phun thuốc, nuôi cá… bảo đảm không có bọ gậy (lăng quăng) trong nước.

A3.2-0.0 Người bệnh được khám và điều trị trong khoa, phòng gọn gàng, ngăn nắp
Gửi góp ý
A3.2-1.1 1. Có hiện tượng tài liệu, trang thiết bị, tài sản… của bệnh viện đang dùng hoặc cũ, hỏng để bừa bãi, gây cản trở lối đi chung.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế các hành lang, lối đi chung trong khuôn viên bệnh viện.


Bằng chứng, kết quả:

- Phát hiện thấy đồ đạc, tài liệu, trang thiết bị… của bệnh viện đang dùng hoặc cũ, hỏng để bừa bãi, gây cản trở lối đi chung.

A3.2-2.2 2. Không có hiện tượng tài liệu, trang thiết bị, tài sản… của bệnh viện để lộn xộn, làm xấu cảnh quan chung.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế các hành lang, lối đi chung trong khuôn viên bệnh viện.


Bằng chứng, kết quả:

Không có hiện tượng tài liệu, trang thiết bị, tài sản… của bệnh viện để bừa bãi, gây cản trở lối đi chung hoặc để lộn xộn, làm xấu cảnh quan chung.

A3.2-2.3 3. Các tài sản chung của bệnh viện được xếp đặt vào kho, phòng lưu trữ gọn gàng nếu không sử dụng thường xuyên (tùy bệnh viện sắp xếp phù hợp).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế các hành lang, lối đi chung và các kho lưu trữ.


Bằng chứng, kết quả:

- Lối đi chung, sảnh, hành lang không có các đồ đạc gây cản trở lối đi.

A3.2-2.4 4. Không có hiện tượng đồ đạc của nhân viên y tế để trên nóc tủ, hành lang, sảnh, lối đi hoặc để trong tủ giữ đồ, tủ đầu giường dành cho người bệnh.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế các hành lang, lối đi chung
- Kiểm tra ngẫu nhiên các tủ giữ đồ, tủ đầu giường dành cho người bệnh.


Bằng chứng, kết quả:

- Không phát hiện thấy đồ đạc của nhân viên y tế để trên nóc tủ, hành lang, sảnh, lối đi hoặc để trong tủ giữ đồ, tủ đầu giường dành cho người bệnh.

A3.2-2.5 5. Người bệnh được thông báo bảo quản và xếp đặt đồ đạc cá nhân gọn gàng, không gây cản trở lối đi và làm xấu cảnh quan chung.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế các hành lang, lối đi chung
Phỏng vấn người bệnh


Bằng chứng, kết quả:

- Có biển thông báo nhắc nhở người bệnh bảo quản, xếp đặt đồ đạc cá nhân gọn gàng.
- Nếu không có biển thông báo thì bệnh viện có các hình thức nhắc nhở khác, ví dụ có nội quy cho người bệnh và phát bản in cho NB khi nhập viện, hoặc điều dưỡng, hộ lý thường xuyên nhắc nhở NB (phỏng vấn NB).

A3.2-3.6 6. Đồ đạc của người bệnh và người nhà người bệnh để gọn gàng, không gây cản trở lối đi và làm xấu cảnh quan chung.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế các hành lang, lối đi chung


Bằng chứng, kết quả:

- Không phát hiện thấy đồ đạc của người bệnh và người nhà người bệnh để bừa bãi, gây cản trở lối đi và làm xấu cảnh quan chung.

A3.2-3.7 7. Có tủ giữ đồ hoặc dịch vụ trông giữ đồ cho người bệnh và người nhà người bệnh nếu có nhu cầu tại khu khám bệnh (bộ phận đón tiếp hướng dẫn việc trông giữ đồ hoặc giữ chìa khóa tủ giữ đồ).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế tại khu khám bệnh.
- Phỏng vấn người bệnh.


Bằng chứng, kết quả:

- Có biển hướng dẫn địa điểm và hình thức trông giữ đồ cho người bệnh và người nhà người bệnh.
- Có tủ giữ đồ hoặc dịch vụ trông giữ đồ.
- Số lượng ngăn tủ giữ đồ hoặc dịch vụ trông giữ đồ đáp ứng đủ cho người bệnh và người nhà người bệnh nếu có nhu cầu.
- Hình thức trông đồ có thể miễn phí hoặc thu phí, tuy nhiên cần bảo đảm có hoạt động thường xuyên trong giờ hành chính, có người thường trực trông đồ hoặc cầm chìa khóa.

A3.2-3.8 8. Mỗi giường bệnh có một tủ đầu giường sử dụng tốt, không bị hoen gỉ.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế tại buồng bệnh của các khoa lâm sàng.


Bằng chứng, kết quả:

- Cứ mỗi giường bệnh có kèm theo một tủ đầu giường sử dụng tốt, không bị hoen gỉ.
- Trong điều kiện diện tích bệnh phòng hẹp, nếu có tủ dưới gầm giường bệnh thì có thể thay thế cho tủ đầu giường và vẫn được chấm là đạt.

A3.2-4.9 9. Bảo đảm mỗi người bệnh khi nằm viện có một tủ hoặc một ngăn tủ đựng đồ đạc cá nhân (kể cả người bệnh nằm giường tạm hoặc nằm ghép).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế tại các buồng bệnh
Phỏng vấn người bệnh


Bằng chứng, kết quả:

- Kết quả kiểm tra mỗi người bệnh đều có một tủ hoặc một ngăn tủ đựng đồ đạc cá nhân (kể cả người bệnh nằm giường tạm hoặc nằm ghép).
- Ngăn đựng đồ có thể là tủ đầu giường, tủ ở dưới gầm giường hoặc tủ đặt ngoài buồng bệnh (sảnh, hành lang…).

A3.2-4.10 10. Ít nhất 50% các khoa lâm sàng được trang bị tủ giữ đồ có khóa (hoặc có dịch vụ trông giữ đồ cho người bệnh và người nhà người bệnh).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế tại các khoa lâm sàng.
- Thống kê số lượng các khoa lâm sàng được trang bị tủ giữ đồ có khóa.
- Thống kê số lượng các khoa lâm sàng có dịch vụ trông giữ đồ cho người bệnh và người nhà người bệnh tại khu hành chính của khoa.
- Phỏng vấn người bệnh.


Bằng chứng, kết quả:

- Tỷ lệ các khoa lâm sàng được trang bị tủ giữ đồ có khóa cho NB chiếm từ 50% trở lên tổng số khoa.
- Trường hợp khoa không trang bị tủ giữ đồ có khóa nhưng có dịch vụ trông giữ đồ cho người bệnh và người nhà người bệnh tại khu hành chính của khoa và người bệnh hoặc người nhà có thể lấy đồ thuận tiện thì được tính là đạt (tuy nhiên ưu tiên việc trang bị tủ giữ đồ có khóa).

A3.2-4.11 11. Trong năm có tổ chức giới thiệu và tập huấn phương pháp 5S cho nhân viên.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, sổ sách
- Phỏng vấn nhân viên y tế về 5S.


Bằng chứng, kết quả:

- Có thời gian, địa điểm, giảng viên, danh sách học viên lớp 5S minh chứng.

A3.2-4.12 12. Áp dụng phương pháp 5S cho tất cả các khu vực tại khoa khám bệnh và ít nhất 1 khoa cận lâm sàng, 2 khoa lâm sàng.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra hồ sơ, sổ sách, kế hoạch và các giấy tờ liên quan đến triển khai 5S.
- Kiểm tra thực tế tại các khoa khám bệnh, khoa cận lâm sàng, khoa lâm sàng.


Bằng chứng, kết quả:

- Có đầy đủ các tài liệu chứng minh.
- Kết quả triển khai 5S được chứng minh bằng các việc làm cụ thể theo các tài liệu hướng dẫn 5S.
- Đã triển khai 5S tại khoa khám bệnh và ít nhất 1 khoa cận lâm sàng, 2 khoa lâm sàng.

A3.2-5.13 13. Tủ giữ đồ có khóa được trang bị tại tất cả các khoa lâm sàng (hoặc có dịch vụ trông giữ đồ cho người bệnh và người nhà người bệnh tại tất cả các khoa lâm sàng.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế tại các khoa lâm sàng.
- Thống kê số lượng các khoa lâm sàng được trang bị tủ giữ đồ có khóa.
- Phỏng vấn người bệnh.


Bằng chứng, kết quả:

- Toàn bộ các khoa lâm sàng được trang bị tủ giữ đồ có khóa cho NB.
- Trường hợp khoa không trang bị tủ giữ đồ có khóa nhưng có dịch vụ trông giữ đồ cho người bệnh và người nhà người bệnh tại khu hành chính của khoa và người bệnh hoặc người nhà có thể lấy đồ thuận tiện thì được tính là đạt.

A3.2-5.14 14. Chìa khóa tủ có dây đeo cổ tay cho người bệnh hoặc các tủ được khóa bằng mã số, hoặc có két an toàn dành cho người bệnh.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế tại các khoa lâm sàng.
- Phỏng vấn người bệnh.


Bằng chứng, kết quả:

- Toàn bộ các tủ có khóa bằng các hình thức khóa chìa, mã số, hoặc có két an toàn.
- Nếu dùng khóa chìa thì chìa khóa có dây đeo cổ tay cho người bệnh.

A3.2-5.15 15. Áp dụng phương pháp 5S để cải tiến chất lượng trên phạm vi toàn bệnh viện.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra hồ sơ, sổ sách, kế hoạch và các giấy tờ liên quan đến triển khai 5S.
- Kiểm tra thực tế tại các khoa khám bệnh, khoa cận lâm sàng, khoa lâm sàng.


Bằng chứng, kết quả:

- Có đầy đủ các tài liệu chứng minh.
- Kết quả triển khai 5S được chứng minh bằng các việc làm cụ thể theo các tài liệu hướng dẫn 5S.
- Đã triển khai 5S trên phạm vi toàn bệnh viện.

A3.2-5.16 16. Có báo cáo đánh giá việc áp dụng phương pháp 5S.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ, nghiên cứu, báo cáo.


Bằng chứng, kết quả:

- Có tiến hành đánh giá việc áp dụng phương pháp 5S.
- Có báo cáo đánh giá.

A3.2-5.17 17. Sử dụng kết quả đánh giá để tiếp tục cải tiến chất lượng, gọn gàng, ngăn nắp.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hồ sơ.
- Kiểm tra thực tế tại các khoa khám bệnh, khoa cận lâm sàng, khoa lâm sàng.


Bằng chứng, kết quả:

- Có bằng chứng về việc bệnh viện đã sử dụng kết quả đánh giá để tiếp tục cải tiến chất lượng.

A4.0-0.0 CHƯƠNG A4. QUYỀN VÀ LỢI ÍCH CỦA NGƯỜI BỆNH
Gửi góp ý
A4.1-0.0 Người bệnh được cung cấp thông tin và tham gia vào quá trình điều trị
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Tiêu chí này yêu cầu cần phỏng vấn kỹ người bệnh theo trình tự các tiểu mục. Yêu cầu đánh giá viên đọc kỹ toàn bộ các tiểu mục và phỏng vấn từng người bệnh tất cả các tiểu mục theo trình tự. Theo yêu cầu chung, phỏng vấn tối thiểu 5 NB và 5 NVYT cho các tiểu mục.

A4.1-1.1 1. Có tình trạng người bệnh không được cung cấp thông tin về tình hình bệnh, kết quả chẩn đoán và dự kiến phương pháp điều trị khi nhập viện.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra tài liệu, hồ sơ
- Phỏng vấn người bệnh
- Kiểm tra các ý kiến phản hồi người bệnh như phiếu khảo sát, hộp thư góp ý, đường dây nóng…


Bằng chứng, kết quả:

- Phát hiện có người bệnh không được cung cấp thông tin về tình hình bệnh, kết quả chẩn đoán và dự kiến phương pháp điều trị khi nhập viện.
- Thống kê các khiếu kiện liên quan đến việc không cung cấp đầy đủ thông tin cho người bệnh.

A4.1-2.2 2. Có nội quy hoặc bản hướng dẫn các quy định cho người bệnh và người nhà người bệnh, được treo/dán tại các vị trí dễ nhìn ở sảnh, phòng chờ và các khoa.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế tại các vị trí dễ nhìn ở sảnh, phòng chờ và các khoa.


Bằng chứng, kết quả:

- Có nội quy hoặc bản hướng dẫn các quy định cho người bệnh và người nhà người bệnh, được treo/dán tại các vị trí dễ nhìn ở sảnh, phòng chờ và các khoa.

A4.1-2.3 3. Người bệnh được cung cấp thông tin về chẩn đoán, nguy cơ, tiên lượng, dự kiến phương pháp và thời gian điều trị khi nhập viện.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra tài liệu, hồ sơ
- Phỏng vấn trực tiếp người bệnh về việc nhận thông tin.
- Phỏng vấn NVYT về hình thức, nội dung cung cấp thông tin.
- Kiểm tra các ý kiến phản hồi người bệnh như phiếu khảo sát, hộp thư góp ý, đường dây nóng…


Bằng chứng, kết quả:

- Có bản hướng dẫn, quy định cho các bác sỹ, điều dưỡng… cung cấp thông tin cho NB, tối thiểu bao gồm thông tin về chẩn đoán, nguy cơ, tiên lượng, dự kiến phương pháp và thời gian điều trị khi nhập viện.
- Có hình thức phổ biến, lồng ghép tập huấn cho các bác sỹ, điều dưỡng về việc cần cung cấp những thông tin gì cho người bệnh và thời điểm cung cấp thông tin.
- Kết quả phỏng vấn trực tiếp NB có được cung cấp thông tin đầy đủ về chẩn đoán, nguy cơ, tiên lượng, dự kiến phương pháp và thời gian điều trị khi nhập viện.

A4.1-2.4 4. Người bệnh được cung cấp thông tin, giải thích, tư vấn đầy đủ về tình trạng bệnh, kết quả, rủi ro có thể xảy ra để lựa chọn phương pháp chẩn đoán và điều trị.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra tài liệu, hồ sơ
- Phỏng vấn người bệnh về việc nhận thông tin.
- Phỏng vấn NVYT về hình thức, nội dung cung cấp thông tin.
- Kiểm tra các ý kiến phản hồi người bệnh như phiếu khảo sát, hộp thư góp ý, đường dây nóng…


Bằng chứng, kết quả:

- Kết quả phỏng vấn trực tiếp NB có được cung cấp thông tin đầy đủ, có được giải thích, tư vấn đầy đủ về tình trạng bệnh, kết quả, rủi ro có thể xảy ra để lựa chọn phương pháp chẩn đoán và điều trị.

A4.1-2.5 5. Người bệnh được giải thích rõ ràng về các thủ thuật, phẫu thuật trước khi thực hiện.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Phỏng vấn người bệnh về việc nhận thông tin về các thủ thuật, phẫu thuật trước khi thực hiện.
- Phỏng vấn NVYT về hình thức, nội dung cung cấp thông tin cho NB làm các thủ thuật, phẫu thuật.


Bằng chứng, kết quả:

- Kết quả phỏng vấn trực tiếp NB có được cung cấp thông tin đầy đủ.

A4.1-2.6 6. Người bệnh được thông báo, giải thích rõ ràng về tính chất, giá cả và lựa chọn về thuốc, vật tư tiêu hao cần thiết cho việc điều trị của người bệnh trước khi sử dụng dịch vụ.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Phỏng vấn người bệnh có chi trả khoản tiền túi về có được thông báo, giải thích rõ ràng về tính chất (tác dụng chính, phụ…), giá cả (đắt, rẻ) và lựa chọn về thuốc (ví dụ thuốc nội, ngoại; trong hoặc ngoài danh mục), vật tư tiêu hao (kim thường hay kim bướm…) trước khi sử dụng dịch vụ mà NB cần chi trả thêm khoản tiền túi.


Bằng chứng, kết quả:

- Kết quả phỏng vấn trực tiếp NB có chi trả khoản tiền túi có được cung cấp thông tin đầy đủ.

A4.1-2.7 7. Người bệnh được giải thích rõ ràng nếu có thắc mắc trước khi ký các loại giấy tờ như giấy cam đoan, cam kết…
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Phỏng vấn người bệnh
- Kiểm tra các ý kiến phản hồi người bệnh như phiếu khảo sát, hộp thư góp ý, đường dây nóng…


Bằng chứng, kết quả:

- Kết quả khảo sát NB nếu có thắc mắc trước khi ký các loại giấy tờ như giấy cam đoan, cam kết… được giải thích rõ ràng

A4.1-2.8 8. Người bệnh được thông báo lựa chọn vào đối tượng nghiên cứu và có quyền chấp nhận hoặc từ chối tham gia nghiên cứu y sinh học (nếu có).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Phỏng vấn người bệnh


Bằng chứng, kết quả:

- Có thông báo, cam kết đồng ý tham gia nghiên cứu
- Người bệnh là đối tượng nghiên cứu được biết mình đang tham gia nghiên cứu.

A4.1-3.9 9. Người bệnh được cung cấp thông tin về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, các kỹ thuật cao, chi phí lớn.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Phỏng vấn người bệnh: tim danh sách những NB có sử dụng các kỹ thuật cao, chi phí lớn.


Bằng chứng, kết quả:

- Kết quả khảo sát NB có được cung cấp thông tin đầy đủ.

A4.1-3.10 10. Người bệnh sử dụng thẻ bảo hiểm y tế được nhân viên y tế giải thích trực tiếp về thuốc điều trị, vật tư tiêu hao được bảo hiểm y tế chi trả toàn bộ, một phần hoặc tự túc khi có thắc mắc.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Phỏng vấn người bệnh BHYT
- Phỏng vấn NVYT cách trả lời NB khi nhận được thắc mắc.


Bằng chứng, kết quả:

- Kết quả phỏng vấn trực tiếp NB có được cung cấp thông tin đầy đủ.
- NVYT giải thích rõ ràng.

A4.1-3.11 11. Người bệnh được nhân viên y tế giải thích rõ ràng nếu có thắc mắc về các khoản chi trong hóa đơn.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Phỏng vấn người bệnh BHYT
- Phỏng vấn NVYT cách trả lời NB khi nhận được thắc mắc.


Bằng chứng, kết quả:

- Kết quả phỏng vấn trực tiếp NB có được cung cấp thông tin đầy đủ.
- NVYT giải thích rõ ràng.

A4.1-3.12 12. Người bệnh được thông báo công khai số lượng thuốc và vật tư tiêu hao sử dụng hàng ngày.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế
- Phỏng vấn NB


Bằng chứng, kết quả:

- Bệnh viện có bản quy định, hướng dẫn yêu cầu công khai số lượng thuốc và vật tư tiêu hao sử dụng hàng ngày cho NB.
- Có phổ biến đầy đủ cho NVYT.
- Có thực hiện công khai số lượng thuốc và vật tư tiêu hao sử dụng hàng ngày bằng các hình thức như sổ, phiếu công khai hoặc bằng phần mềm.
- Kết quả phỏng vấn trực tiếp NB có được thông báo công khai đầy đủ.

A4.1-3.13 13. Người bệnh được cung cấp thông tin về chi phí điều trị hàng ngày hoặc khi có yêu cầu.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Phỏng vấn NB


Bằng chứng, kết quả:

- Kết quả khảo sát NB có được cung cấp thông tin đầy đủ.

A4.1-3.14 14. Người bệnh được cung cấp thông tin tóm tắt về hồ sơ bệnh án nếu có yêu cầu
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra tài liệu, hồ sơ.
- Phỏng vấn NB có yêu cầu được cung cấp thông tin tóm tắt về hồ sơ bệnh án.


Bằng chứng, kết quả:

- Bệnh viện có phổ biến cho NVYT cần cung cấp thông tin tóm tắt về hồ sơ bệnh án nếu NB có yêu cầu.
- Kết quả phỏng vấn trực tiếp NB có được cung cấp thông tin tóm tắt về hồ sơ bệnh án.

A4.1-4.15 15. Có ít nhất 50% tổng số các khoa lâm sàng xây dựng “Phiếu tóm tắt thông tin điều trị”* cho một bệnh thường gặp tại khoa, sử dụng từ dễ hiểu cho người bệnh.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Tính tổng số khoa lâm sàng của bệnh viện
- Kiểm tra số khoa lâm sàng có xây dựng phiếu
- Nếu giả sử 1 khoa xây dựng được hàng trăm phiếu trong khi các khoa khác không xây dựng phiếu thì chấm không đạt.
Yêu cầu:
Đánh giá viên cần hiểu được “Phiếu tóm tắt thông tin điều trị”, xem trong phần ghi chú.


Bằng chứng, kết quả:

- Nội dung thông tin trong phiếu dễ hiểu với người bệnh, người dân.
- Có đầu mục các hoạt động và dịch vụ do bệnh viện cung cấp rõ ràng.
- Có ô để đánh dấu có/không nhận được dịch vụ
- Phiếu có các phần chính sau: Thông tin chung về bệnh, khám và điều trị, chăm sóc, các lưu ý sau ra viện, tái khám… Ngoài ra, phiếu có thể thêm các thông tin khác tùy thuộc vào đặc thù bệnh viện và bệnh tật, tuy nhiên cần trình bày đơn giản, dễ hiểu nhất kể cả cho những người có trình độ học vấn không cao.

A4.1-4.16 16. Nhân viên y tế in, phát và tư vấn các “Phiếu tóm tắt thông tin điều trị” cho người bệnh theo dõi và cùng tham gia vào quá trình điều trị.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra các phiếu tóm tắt đã được in.
- Phỏng vấn người bệnh có được nhận các phiếu không
- Phỏng vấn NVYT về việc in và phát, tư vấn như thế nào.


Bằng chứng, kết quả:

- Có các Phiếu tóm tắt thông tin điều trị” cho người bệnh (lưu làm bằng chứng minh họa).
- Người bệnh có được nhận các phiếu đầy đủ, đọc có hiểu được thông tin, có theo dõi các dịch vụ nhận được và thông báo cho bác sỹ, điều dưỡng nếu thấy NVYT làm khác với phiếu.
- NVYT thành thạo cách tư vấn cho NB đọc và điều theo phiếu.

A4.1-5.17 17. Mỗi khoa lâm sàng xây dựng “Phiếu tóm tắt thông tin điều trị”* cho ít nhất năm bệnh thường gặp tại khoa.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Tính tổng số khoa lâm sàng của bệnh viện
- Kiểm tra toàn bộ hoặc ngẫu nhiên các khoa lâm sàng có xây dựng phiếu


Bằng chứng, kết quả:

- Bất kỳ khoa nào cũng có ít nhất 5 phiếu tóm tắt thông tin điều trị”* cho ít nhất năm bệnh thường gặp tại khoa.

A4.1-5.18 18. Tiến hành rà soát, cập nhật, chỉnh sửa lại các “Phiếu tóm tắt thông tin điều trị” theo định kỳ thời gian 1, 2 năm một lần hoặc khi hướng dẫn chẩn đoán và điều trị có sự thay đổi.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra văn bản của bệnh viện quy định việc xây dựng và cập nhật các “Phiếu tóm tắt thông tin điều trị”.
- Kiểm tra các phiên bản các “Phiếu tóm tắt thông tin điều trị”.


Bằng chứng, kết quả:

- Các “Phiếu tóm tắt thông tin điều trị” có sự cải tiến về hình thức, nội dung theo thời gian.

A4.1-5.19 19. Có nghiên cứu đánh giá hiệu quả áp dụng “Phiếu tóm tắt thông tin điều trị”.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra tài liệu, báo cáo nghiên cứu.


Bằng chứng, kết quả:

- Có báo cáo nghiên cứu đánh giá hiệu quả áp dụng “Phiếu tóm tắt thông tin điều trị”.
- Nghiên cứu có nêu rõ mục tiêu, thời gian, địa điểm, lực lượng tham gia nghiên cứu…

A4.1-5.20 20. Áp dụng kết quả nghiên cứu vào việc cải tiến chất lượng điều trị.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra tài liệu, báo cáo nghiên cứu.


Bằng chứng, kết quả:

- Có sử dụng ít nhất 1 khuyến nghị từ nghiên cứu vào việc cải tiến “Phiếu tóm tắt thông tin điều trị” hoặc cải tiến chất lượng điều trị chung của toàn bệnh viện.

A4.2-0.0 Người bệnh được tôn trọng quyền riêng tư
Gửi góp ý
A4.2-1.1 1. Phát hiện thấy hiện tượng vi phạm về quyền riêng tư của người bệnh như cung cấp thông tin về bệnh cho không đúng đối tượng, gây khiếu kiện và sau khi xác minh có sai phạm của bệnh viện.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra các ý kiến phản hồi người bệnh như phiếu khảo sát, hộp thư góp ý, đường dây nóng…
- Kiểm tra tài liệu, hồ sơ về việc thanh kiểm tra các đơn kiện hoặc xử lý thông tin báo chí.


Bằng chứng, kết quả:

- Phát hiện có hiện tượng làm lộ bí mật thông tin người bệnh, gây khiếu kiện hoặc thông tin báo chí, ví dụ như cung cấp thông tin bệnh tật của người đang là ứng cử viên cho các vị trí lãnh đạo, đại biểu Quốc hội, HĐND…

A4.2-2.2 2. Có quy định về quản lý và lưu trữ bệnh án chặt chẽ tại khoa lâm sàng và các phòng chức năng.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra văn bản, quyết định, quy định… về quản lý và lưu trữ bệnh án tại khoa lâm sàng và các phòng chức năng.


Bằng chứng, kết quả:

- Có văn bản hướng dẫn việc quản lý và lưu trữ bệnh án tại phòng chức năng.