TRA CỨU VÀ GÓP Ý: HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ BỘ TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

Hãy chọn và click vào mục cụ thể để gửi góp ý. Nếu cần xem hướng dẫn, click vào đây!
Đang hiển thị 201 - 250 trong 1707 mục.
Mã số đầy đủ Tiêu đề Đề xuất Hướng dẫn đánh giá
A2.3-4.8 8. Giường bệnh có đệm chiếm tỷ lệ từ 90% trở lên (trừ trường hợp người bệnh yêu cầu được nằm chiếu hoặc chỉ định của bác sỹ không nằm đệm).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế tại một số khoa lâm sàng (ưu tiên các khoa có nhiều giường bệnh dùng chiếu): đếm số giường có đệm và so sánh với số giường dùng chiếu
- Phỏng vấn người bệnh


Bằng chứng, kết quả:

- Tỷ lệ giường bệnh có đệm tại các khoa lâm sàng chiếm tỷ lệ từ 90% trở lên.
- Bệnh viện có kế hoạch/dự trù mua sắm bổ sung hoặc thay thế đệm cho giường bệnh.

A2.3-4.9 9. Quần áo, chăn màn người bệnh không bị hoen ố.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế tại một số khoa lâm sàng
- Phỏng vấn người bệnh


Bằng chứng, kết quả:

- Quần áo, chăn màn người bệnh không bị hoen ố, bị các dịch cơ thể, hóa chất làm biến đổi màu sắc, ví dụ vết máu khô…

A2.3-4.10 10. Quần áo người bệnh được thay cách nhật (hoặc hàng ngày) và thay khi cần.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế tại một số khoa lâm sàng
- Phỏng vấn người bệnh


Bằng chứng, kết quả:

- NB được thay luôn quần áo khi bị dính bẩn.
- Quần áo NB được thay tối đa 2 ngày/1 bộ hoặc thay hàng ngày.

A2.3-4.11 11. Chăn, ga, gối, đệm được thay hàng tuần và thay khi bẩn.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế tại một số khoa lâm sàng
- Phỏng vấn người bệnh


Bằng chứng, kết quả:

- NB được thay luôn chăn, ga, gối, đệm khi bị dính bẩn.
- Bệnh viện có quy định về thời hạn chăn, ga, gối, đệm cần phải thay nếu NB nằm dài ngày, ví dụ thay hàng tuần.

A2.3-4.12 12. Quần áo cho người bệnh có ký hiệu về kích cỡ khác nhau để người bệnh có thể được lựa chọn kích cỡ phù hợp như các số 1, 2, 3 hoặc S, M, L hoặc ký hiệu khác dễ hiểu cho người bệnh lựa chọn phù hợp.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế quần áo cho NB


Bằng chứng, kết quả:

- Toàn bộ quần áo cho NB có ký hiệu về kích cỡ khác nhau từ bé đến lớn như các số 1, 2, 3 hoặc S, M, L hoặc ký hiệu khác.

A2.3-5.13 13. Giường bệnh có đệm chiếm tỷ lệ 99% (trừ trường hợp người bệnh yêu cầu được nằm chiếu hoặc chỉ định của bác sỹ không nằm đệm).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế tại một số khoa lâm sàng
- Phỏng vấn người bệnh


Bằng chứng, kết quả:

- Tỷ lệ giường bệnh có đệm tại các khoa lâm sàng chiếm tỷ lệ từ 99% trở lên (chỉ có 1 vài giường bệnh không có đệm.)
- Bệnh viện có kế hoạch/dự trù mua sắm bổ sung hoặc thay thế đệm cho giường bệnh.

A2.3-5.14 14. Người bệnh được cung cấp quần áo phù hợp với kích cỡ người bệnh (ví dụ trẻ em có quần áo riêng, không phải mặc chung quần áo với người lớn).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế tại một số khoa lâm sàng
- Phỏng vấn người bệnh


Bằng chứng, kết quả:

- Bệnh viện sẵn có các loại kích cỡ quần áo cho NB từ 5 tuổi trở lên.

A2.3-5.15 15. Người bệnh được cung cấp quần áo phù hợp với tính chất bệnh tật (ví dụ váy cho người bệnh nam phẫu thuật tiền liệt tuyến…).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế tại một số khoa lâm sàng
- Phỏng vấn người bệnh


Bằng chứng, kết quả:

- Người bệnh có những đặc điểm riêng về bệnh lý được cung cấp quần áo phù hợp, ví dụ váy cho người bệnh nam phẫu thuật tiền liệt tuyến, tinh hoàn; cài, mở áo phía sau lưng cho người bệnh hạn chế ngồi dậy để mặc áo…

A2.3-5.16 16. Người bệnh được cung cấp các loại quần áo, áo choàng, váy choàng.. có thiết kế riêng, bảo đảm thuận tiện, kín đáo cho người bệnh mặc và cởi khi làm các công việc như nội soi, chiếu chụp, phẫu thuật, thủ thuật…
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế tại các khoa chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng
- Phỏng vấn người bệnh.


Bằng chứng, kết quả:

- Người bệnh được cung cấp các loại quần áo, áo choàng, váy choàng, có thiết kế riêng, bảo đảm thuận tiện, kín đáo cho người bệnh mặc và cởi.

A2.3-5.17 17. Chất liệu của quần áo người bệnh thoáng mát, thấm mồ hôi, chống nhăn (đối với các quần áo được thay mới từ 2017 trở đi).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra thực tế quần áo được thay mới từ 2017 trở đi.


Bằng chứng, kết quả:

- Chất liệu của quần áo người bệnh thoáng mát, thấm mồ hôi (ví dụ bằng vải cotton), chống nhăn.

A2.4-0.0 Người bệnh được hưởng các tiện nghi bảo đảm sức khỏe, nâng cao thể trạng và tâm lý
Gửi góp ý
A2.4-1.1 1. Phát hiện thấy tình trạng tắt đèn (do tiết kiệm điện hoặc không bật, đèn hỏng…) hoặc không đủ ánh sáng tại các hành lang, lối đi chung vào ban ngày và ban đêm.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế bật tắt công tác điện tại các hành lang, lối đi chung (nếu có điều kiện đi kiểm tra thực tế vào buổi tối)


Bằng chứng, kết quả:

- Phát hiện thấy tình trạng thiếu ánh sáng tại các hành lang, lối đi chung… có thể gây nguy hiểm, vấp ngã cho người bệnh, người nhà người bệnh.

A2.4-2.2 2. Hệ thống chiếu sáng chung bảo đảm hoạt động liên tục trong năm, được thay thế và sửa chữa kịp thời nếu có cháy/hỏng.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế bật tắt công tác điện tại các hành lang, lối đi chung (nếu có điều kiện đi kiểm tra thực tế vào buổi tối)


Bằng chứng, kết quả:

- Không phát hiện thấy tình trạng thiếu ánh sáng có thể gây nguy hiểm, vấp ngã cho người bệnh, người nhà người bệnh.
- Không phát hiện thấy hiện tượng bóng đèn cháy, công tắc hỏng từ 3 ngày trở lên mà chưa được thay thế kịp thời.

A2.4-2.3 3. Các bệnh phòng, hành lang, lối đi chung bảo đảm cung cấp đủ ánh sáng (tự nhiên hoặc ánh sáng đèn nếu khu vực không có ánh sáng tự nhiên).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế bật tắt công tác điện tại các hành lang, lối đi chung và bệnh phòng


Bằng chứng, kết quả:

- Các bệnh phòng, hành lang, lối đi chung bảo đảm có đủ ánh sáng.

A2.4-3.4 4. Có máy sưởi ấm (hoặc điều hòa nóng) cho người bệnh vào mùa đông ở các buồng thủ thuật, kỹ thuật cần bộc lộ cơ thể người bệnh (áp dụng cho các tỉnh từ Huế trở ra và các tỉnh Tây Nguyên).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế các buồng thủ thuật, kỹ thuật cần bộc lộ cơ thể người bệnh (có yêu cầu NB phải cởi/vén quần áo)


Bằng chứng, kết quả:

- Có máy sưởi ấm hoặc điều hòa nóng tại đầy đủ các buồng.
- Máy sưởi (điều hòa nóng) có hoạt động tốt khi thời tiết lạnh.
- Trong trường hợp kiểm tra vào thời điểm tra không lạnh, bệnh viện cần lấy ra các máy sưởi hoặc điều hòa nóng và bật thử.

A2.4-3.5 5. Khoa lâm sàng cung cấp nước uống cho người bệnh tại hành lang các khoa hoặc trong buồng bệnh.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế tại các khoa lâm sàng


Bằng chứng, kết quả:

- Có cung cấp nước uống cho người bệnh tại đầy đủ các khoa
- Hình thức cung cấp có thể dưới dạng máy lọc nước tự động hoặc cây nước, bình nước hoặc hệ thống nước tiệt trùng.
- Địa điểm cung cấp nước uống có thể trong từng buồng bệnh hoặc ngoài hành lang, hoặc sảnh.

A2.4-3.6 6. Có phòng tắm dành cho người bệnh, vòi nước sử dụng tốt và được cung cấp nước thường xuyên.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế tại các khoa lâm sàng và phòng tắm


Bằng chứng, kết quả:

- Có phòng tắm dành cho người bệnh, vòi nước sử dụng tốt trong buồng bệnh hoặc tại khu vệ sinh của các khoa lâm sàng.
- Đối với các bệnh viện tuyến huyện, do quy mô bệnh viện và nguồn lực hạn chế nên nếu có hình thức khu tắm tập trung cho NB vẫn tính đạt.

A2.4-3.7 7. Bảo đảm thông khí và thoáng mát cho buồng bệnh vào thời tiết nóng, có đủ số lượng quạt tại các buồng bệnh, nếu hỏng được sửa chữa, thay thế kịp thời.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế tại các khoa lâm sàng và các buồng bệnh.


Bằng chứng, kết quả:

- Toàn bộ các buồng bệnh đều có quạt hoặc điều hòa.
- Những buồng bệnh không có cửa sổ cần có quạt thông gió.
- Không phát hiện thấy có quạt hỏng từ 3 ngày trở lên mà chưa được sửa chữa, thay thế kịp thời.

A2.4-4.8 8. Có khoa hoặc phòng phục hồi chức năng.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế


Bằng chứng, kết quả:

- Có khoa hoặc phòng phục hồi chức năng.

A2.4-4.9 9. Phòng tập phục hồi chức năng đầy đủ các dụng cụ tập luyện thông thường cho người bệnh.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế


Bằng chứng, kết quả:

- Phòng tập phục hồi chức năng đầy đủ các dụng cụ tập luyện thông thường cho người bệnh như: có tạ từ 1 đến 5 kg, giá tập đi, dây kéo.

A2.4-4.10 10. Phòng tắm cho người bệnh có nước nóng và lạnh.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế
- Bật thử bình nóng lạnh.


Bằng chứng, kết quả:

- Phòng tắm có bình nước nóng và lạnh, hoạt động tốt.
- Trường hợp phòng tắm không có bình nóng lạnh nhưng có hình thức khác để cung cấp nước nóng để tắm vẫn được tính là đạt (ví dụ hệ thống nước nóng chung toàn bệnh viện hoặc cung cấp phích nước sôi cho NB…)

A2.4-4.11 11. Khoa lâm sàng cung cấp nước uống, bao gồm nước nóng cho người bệnh tại hành lang (hoặc ngay tại buồng bệnh).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế tại các khoa lâm sàng


Bằng chứng, kết quả:

- Có cung cấp nước uống, trong đó có nước nóng cho người bệnh tại đầy đủ các khoa
- Hình thức cung cấp nước nóng có thể là cây nước có vòi nóng, lạnh hoặc phích nước sôi ngoài hành lang, sảnh chờ hoặc có dịch vụ cung cấp nước sôi ngay khi có yêu cầu.

A2.4-4.12 12. Có đầy đủ các phương tiện (quạt, máy sưởi hoặc máy điều hòa...) bảo đảm nhiệt độ thích hợp cho người bệnh tại các buồng bệnh, thoáng mát vào hè và ấm áp vào mùa đông.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế các buồng bệnh.


Bằng chứng, kết quả:

- Có quạt, máy sưởi (hoặc máy điều hòa nóng, lạnh) tại đầy đủ các buồng bệnh.
- Quạt, máy sưởi (điều hòa nóng lạnh) hoạt động tốt.
- Vận hành thử các phương tiện.

A2.4-4.13 13. Có mạng internet không dây phục vụ người bệnh và người nhà người bệnh tại các khu vực sảnh, hành lang (nơi thường tập trung đông người).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Thử nghiệm kết nối mạng thực tế tại các khu vực sảnh, hành lang


Bằng chứng, kết quả:

- Truy cập được mạng internet.

A2.4-5.14 14. Có điều hòa trong toàn bộ các buồng bệnh (điều hòa hai chiều nóng và lạnh đối với các tỉnh từ Huế trở ra và các tỉnh Tây Nguyên).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế các buồng bệnh.


Bằng chứng, kết quả:

- Vận hành thử máy điều hòa
- Có máy điều hòa trong toàn bộ các buồng bệnh hoặc sử dụng hệ thống điều hòa trung tâm.
- Các buồng bệnh truyền nhiễm đường hô hấp bảo đảm thông khí bằng quạt hút gió hoặc thông khí tự nhiên.
- Riêng các tỉnh từ Huế trở ra và các tỉnh Tây Nguyên có điều hòa có chiều nóng.
- Các tỉnh khác điều hòa chỉ cần có chiều lạnh.

A2.4-5.15 15. Người bệnh và người nhà người bệnh có thể truy cập được mạng internet không dây ngay tại buồng bệnh.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Thử nghiệm kết nối mạng thực tế tại các buồng bệnh.


Bằng chứng, kết quả:

- Truy cập được mạng internet tại các buồng bệnh.

A2.4-5.16 16. Có cửa hàng tiện lợi hoặc siêu thị trong bệnh viện, cung cấp đủ các mặt hàng thiết yếu cho người bệnh và người nhà người bệnh, giá được niêm yết rõ ràng (giá của 20 mặt hàng bán chạy nhất không cao hơn giá siêu thị bên ngoài bệnh
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế
- Kiểm tra doanh số bán hàng tháng trước và danh sách các mặt hàng bán chạy nhất (ví dụ nước lọc, bỉm…).
- Lấy danh sách 20 mặt hàng có số lượng bán nhiều nhất.
- So sánh với giá siêu thị trên các trang thông tin điện tử (website) của siêu thị.


Bằng chứng, kết quả:

- Giá được niêm yết rõ ràng.
- Giá của 20 mặt hàng bán chạy nhất không cao hơn giá siêu thị bên ngoài bệnh viện quá 10%.

A2.4-5.17 17. Có các khu nhà khách (hoặc nhà trọ) phục vụ cho các đối tượng người bệnh, người nhà người bệnh nếu có nhu cầu được lưu trú trong hoặc gần khuôn viên bệnh viện (hoặc bảo đảm cung cấp giường tạm cho người nhà người bệnh nếu có nhu cầu lưu trú qua đ
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra thực tế các khu nhà khách (hoặc nhà trọ) trong hoặc gần khuôn viên bệnh viện phục vụ cho các đối tượng người bệnh, người nhà người bệnh.
- Trường hợp bệnh viện không có khu nhà khách, kiểm tra các giường gấp cho người nhà người bệnh và quan sát diện tích phòng, hành lang có đủ kê giường gấp không.


Bằng chứng, kết quả:

- Có các khu nhà khách (hoặc nhà trọ) phục vụ cho các đối tượng người bệnh, người nhà người bệnh.
- Có các giường gấp cho người nhà người bệnh nếu bệnh viện không có khu nhà trọ.

A2.5-0.0 Người khuyết tật được tiếp cận đầy đủ với các khoa, phòngvà dịch vụ khám, chữa bệnh trong bệnh viện
Gửi góp ý
A2.5-1.1 1. Không có xe lăn sẵn sàng phục vụ người khuyết tật (hoặc người vận động khó khăn) tại khu khám bệnh.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế


Bằng chứng, kết quả:

- Không có xe lăn tại khu khám bệnh.
- Có xe lăn nhưng hỏng hoặc vận hành không an toàn, khó khăn.

A2.5-2.2 2. Có ít nhất một xe lăn đặt thường trực tại khu khám bệnh phục vụ người tàn tật hoặc người khó vận động khi có nhu cầu.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế


Bằng chứng, kết quả:

- Có ít nhất một xe lăn đặt thường trực tại khu khám bệnh, sử dụng được tốt.

A2.5-3.3 3. Người đi xe lăn có thể tiếp cận với quầy đăng ký khám, phòng khám, phòng xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, phục hồi chức năng và nộp viện phí.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế


Bằng chứng, kết quả:

- Xe lăn có thể tiếp cận với quầy đăng ký khám, phòng khám, phòng xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, phục hồi chức năng và nộp viện phí.

A2.5-3.4 4. Các vỉa hè, lối đi trong khuôn viên bệnh viện được thiết kế bảo đảm xe lăn có thể đi được, an toàn khi vận chuyển và độ dốc phù hợp.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế


Bằng chứng, kết quả:

- Các lối đi đủ rộng để xe lăn đi được.
- Lối đi có độ dốc phù hợp, có thể tự đi hoặc có người trợ giúp đẩy lên.
- Tại các chỗ dốc có thiết kế tăng ma sát hoặc có tay vịn để xe lăn di chuyển an toàn.

A2.5-4.5 5. Các khoa, phòng ở tầng trên cao có thang máy luôn hoạt động thường xuyên, người đi xe lăn có thể tiếp cận và sử dụng được (tự sử dụng hoặc được hỗ trợ).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế


Bằng chứng, kết quả:

- Xe lăn di chuyển được vào thang máy đi tới toàn bộ các tầng của bệnh viện.
- Bệnh viện có từ 2 tầng trở lên nhưng không có thang máy, xe lăn không di chuyển lên các tầng trên thì chấm không đạt (không linh động cho bất kỳ bệnh viện nào, kể cả các bệnh viện ở khu vực miền núi, khó khăn).

A2.5-4.6 6. Nhà vệ sinh khu khám bệnh có buồng vệ sinh dành riêng cho người tàn tật (được thiết kế đủ rộng và có lối đi để xe lăn tiếp cận được đến các bệ xí ngồi, có tay vịn tại vị trí bệ xí ngồi…).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế nhà vệ sinh khu khám bệnh


Bằng chứng, kết quả:

- Cửa và buồng vệ sinh được thiết kế đủ rộng và có lối đi để xe lăn tiếp cận được đến các bệ xí ngồi.
- Có tay vịn tại vị trí bệ xí ngồi.

A2.5-5.7 7. Người đi xe lăn có thể tự đến được tất cả các khoa lâm sàng, cận lâm sàng.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế


Bằng chứng, kết quả:

- Xe lăn di chuyển được vào thang máy đi tới toàn bộ các khoa lâm sàng, cận lâm sàng. của bệnh viện.

A2.5-5.8 8. Nhà vệ sinh của toàn bộ các khoa lâm sàng có buồng vệ sinh dành riêng cho người tàn tật (được thiết kế đủ rộng và có lối đi để xe lăn tiếp cận được đến các bệ xí ngồi, có tay vịn tại vị trí bệ xí ngồi…).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế nhà vệ sinh của toàn bộ các khoa lâm sàng.


Bằng chứng, kết quả:

- Cửa và buồng vệ sinh được thiết kế đủ rộng và có lối đi để xe lăn tiếp cận được đến các bệ xí ngồi.
- Có tay vịn tại vị trí bệ xí ngồi.

A2.5-5.9 9. Toàn bộ người khiếm thị (hoặc người mất thị lực tạm thời do phẫu thuật và các nguyên nhân khác) đến khám và chữa bệnh tại bệnh viện được nhân viên y tế dẫn đi khi có nhu cầu di chuyển.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế
- Đóng vai người khiếm thị hoặc hạn chế tầm nhìn.


Bằng chứng, kết quả:

- Có nhân viên y tế và phương tiện dẫn đi khi có nhu cầu di chuyển

A2.5-5.10 10. Có nhân viên phiên dịch cho người bệnh khiếm thính hoặc có phương án hợp tác, ký hợp đồng với người phiên dịch trong trường hợp có người bệnh khiếm thính đến khám, chữa bệnh.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra hợp đồng
- Kiểm tra số điện thoại và gọi điện trực tiếp tới người phiên dịch
- Kiểm tra sổ sách, phần mềm ghi chép số lần đã hỗ trợ phiên dịch cho người bệnh khiếm thính


Bằng chứng, kết quả:

- Có hợp đồng
- Liên lạc được với người phiên dịch
- Có lưu trữ số liệu về những lần đã hỗ trợ phiên dịch cho người bệnh khiếm thính

A2.5-5.11 11. Bảo đảm đáp ứng được người phiên dịch cho người bệnh khiếm thính trong vòng 90 phút khi được yêu cầu.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Kiểm tra số điện thoại và gọi điện trực tiếp tới người phiên dịch


Bằng chứng, kết quả:

- Có người phiên dịch cho người bệnh khiếm thính trong vòng 90 phút khi được yêu cầu
- Có hợp đồng với ít nhất 2 người phiên dịch cho người bệnh khiếm thính để dự phòng một người không đến được.

A3.0-0.0 CHƯƠNG A3. ĐIỀU KIỆN CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
Gửi góp ý
A3.1-0.0 Người bệnh được điều trị trong môi trường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp
Gửi góp ý
A3.1-1.1 1. Có vũng nước, hố nước tù đọng trong khuôn viên bệnh viện.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát toàn bộ khuôn viên bệnh viện.


Bằng chứng, kết quả:

- Phát hiện có vũng nước, hố nước tù đọng diện tích từ 1m2 trở lên.

A3.1-1.2 2. Không có khu vực trồng cây hoặc không có cây xanh trong bệnh viện.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát toàn bộ khuôn viên bệnh viện.


Bằng chứng, kết quả:

- Không có khu vực trồng cây hoặc không có cây xanh trong bệnh viện.

A3.1-2.3 3. Sử dụng các khoảng không gian ngoài trời để trồng cây xanh hoặc trong nhà, hành lang để đặt chậu cây cảnh, tạo không gian xanh.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát toàn bộ khuôn viên bệnh viện.


Bằng chứng, kết quả:

- Có cây xanh ngoài trời và các chậu cây cảnh trong hành lang và các phòng.

A3.1-3.4 4. Có ít nhất 01 cây xanh thân gỗ lâu năm hoặc có bãi cỏ, vườn hoa khuôn viên bệnh viện (hoặc có giải pháp trồng các vườn treo, “mảng xanh” trên cơ sở tận dụng tối đa các khoảng trống, sân thượng, mái hiên, ban công, mảng tường… tạo cảnh quan xanh ch
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát toàn bộ khuôn viên bệnh viện.


Bằng chứng, kết quả:

- Có ít nhất 01 cây xanh thân gỗ lâu năm được chấm là đạt (định nghĩa cây thân gỗ: là  thân có thớ gỗ sống . Chiều cao thấp nhất 6 m; đường kính thân cây từ 10 cm trở lên (chu vi từ 30 cm trở lên). Các cây cọ, cây cau cảnh không được tính là cây thân gỗ.
- Nếu không có cây thân gỗ nhưng có bãi cỏ, vườn hoa trong khuôn viên vẫn được chấm là đạt.
- Nếu bệnh viện chỉ có các khối nhà mà không có sân và bãi cỏ nhưng có các chậu cây cảnh ở hành lang, sân thượng hoặc các giàn cây leo, treo ở ban công, tường nhà… tạo màu xanh và người bệnh nhìn thấy được thì chấm là đạt.

A3.1-3.5 5. Có bố trí ghế ngồi cố định trong công viên và ngoài sân, vỉa hè… dưới tán các cây xanh hoặc bên rìa bãi cỏ (hoặc trên sân thượng, ban công).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát toàn bộ khuôn viên bệnh viện.


Bằng chứng, kết quả:

Có bố trí ghế ngồi cố định (chất liệu bằng đá, gỗ, nhựa…) trong công viên và ngoài sân, vỉa hè… dưới tán các cây xanh hoặc bên rìa bãi cỏ (hoặc trên sân thượng, ban công).

A3.1-3.6 6. Các lối đi, ngoài sân, hành lang, sảnh chờ và các vị trí công cộng được bố trí thùng đựng rác sinh hoạt có nắp đậy.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát toàn bộ khuôn viên bệnh viện.


Bằng chứng, kết quả:

- Quan sát thấy có thùng đựng rác sinh hoạt có nắp đậy ở dọc các lối đi, ngoài sân, hành lang, sảnh chờ và các vị trí công cộng.

A3.1-3.7 7. Có nhân viên quét dọn và làm sạch môi trường bệnh viện thường xuyên.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
- Kiểm tra thực tế hoặc kiểm tra ngẫu nhiên vào thời điểm theo quy định.


Bằng chứng, kết quả:

- Có hợp đồng hoặc quy định văn bản với nhân viên quét dọn hoặc công ty thuê dịch vụ vệ sinh ngoài bệnh viện.
- Bảo đảm có nhân viên làm vệ sinh theo đúng lịch tại các thời điểm kiểm tra ngẫu nhiên và định kỳ.

A3.1-4.8 8. Có công viên hoặc bãi cỏ, vườn hoa chiếm diện tích từ 5% trở lên trên tổng diện tích bệnh viện.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát
Kiểm tra sơ đồ hoặc quy hoạch mặt bằng bệnh viện.
- Kiểm tra hồ sơ: xác định tổng diện tích khuôn viên bệnh viện, xác định diện tích bãi cỏ, vườn hoa
- Kiểm tra trên thực tế diện tích bãi cỏ, vườn hoa


Bằng chứng, kết quả:

- Tỷ lệ bãi cỏ, vườn hoa chiếm diện tích từ 5% trở lên trên tổng diện tích bệnh viện.