TRA CỨU VÀ GÓP Ý: HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ BỘ TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

Hãy chọn và click vào mục cụ thể để gửi góp ý. Nếu cần xem hướng dẫn, click vào đây!
Đang hiển thị 101 - 150 trong 1707 mục.
Mã số đầy đủ Tiêu đề Đề xuất Hướng dẫn đánh giá
A1.4-3.15 15. Người bệnh nặng được hội chẩn theo quy định và xử lý kịp thời.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra hồ sơ bệnh án


Bằng chứng, kết quả:

- Kết quả kiểm tra hồ sơ bệnh án người bệnh nặng được hội chẩn theo quy định và xử lý kịp thời.

A1.4-4.16 16. Có máy theo dõi liên tục cho người bệnh tối thiểu tại khoa cấp cứu, khoa hồi sức tích cực.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế máy theo dõi liên tục cho người bệnh tại khoa cấp cứu, khoa hồi sức tích cực.


Bằng chứng, kết quả:

- Có máy theo dõi liên tục cho người bệnh tối thiểu tại khoa cấp cứu, khoa hồi sức tích cực (chụp ảnh bằng chứng).

A1.4-4.17 17. Bảo đảm có đủ máy thở cho người bệnh tại các giường bệnh điều trị tích cực khi có chỉ định sử dụng máy thở (không tính trường hợp thiên tai, thảm họa).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế máy thở cho người bệnh tại các giường bệnh điều trị tích cực khi có chỉ định sử dụng máy thở.
Kiểm tra cơ số máy thở, đối chiếu hồ sơ bệnh án.


Bằng chứng, kết quả:

- Có máy thở cho người bệnh tại các giường bệnh điều trị tích cực khi có chỉ định sử dụng máy thở (không tính trường hợp thiên tai, thảm họa) (chụp hình bằng chứng)
- Biên bản/ báo cáo thống kê số lượng máy thở; đối chiếu số lượng người bệnh tại các giường bệnh điều trị tích cực cẩn chỉ định sử dụng máy thở.

A1.4-4.18 18. Có số liệu thống kê về số lượt sử dụng máy thở.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản thống kê về số lượt sử dụng máy thở.


Bằng chứng, kết quả:

- Có biên bản/báo cáo thống kê về số giờ sử dụng cho 1 máy thở trong khoảng thời gian.

A1.4-4.19 19. Có hệ thống cung cấp ô-xy trung tâm và khí nén cho giường bệnh cấp cứu.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế hệ thống cung cấp ô-xy trung tâm và khí nén cho giường bệnh cấp cứu.


Bằng chứng, kết quả:

- Có hệ thống cung cấp ô-xy trung tâm và khí nén cho giường bệnh cấp cứu (chụp ảnh bằng chứng).

A1.4-4.20 20. Có tiến hành đánh giá hoạt động cấp cứu người bệnh theo định kỳ (do bệnh viện tự quy định theo quý, năm) như xác định các vấn đề tồn tại, ưu, nhược điểm trong cấp cứu người bệnh.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản đánh giá hoạt động cấp cứu người bệnh theo định kỳ.


Bằng chứng, kết quả:

- Có biên bản/báo cáo đánh giá hoạt động cấp cứu người bệnh theo định kỳ (do bệnh viện tự quy định theo quý, năm) như xác định các vấn đề tồn tại, ưu, nhược điểm trong cấp cứu người bệnh và được phê duyệt.

A1.4-4.21 21. Có tiến hành đánh giá, phân loại kết quả cấp cứu theo định kỳ (do bệnh viện tự quy định theo quý, năm) và có số liệu như số ca cấp cứu thành công, số ca chuyển tuyến, tử vong…
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản đánh giá, phân loại kết quả cấp cứu theo định kỳ (do bệnh viện tự quy định theo quý, năm) và có số liệu như số ca cấp cứu thành công, số ca chuyển tuyến, tử vong…


Bằng chứng, kết quả:

- Có biên bản/báo cáo đánh giá, phân loại kết quả cấp cứu theo định kỳ (do bệnh viện tự quy định theo quý, năm) và có số liệu như số ca cấp cứu thành công, số ca chuyển tuyến, tử vong… và được phê duyệt.

A1.4-4.22 22. Có tiến hành học tập, rút kinh nghiệm từ các kết quả đánh giá cấp cứu.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản rút kinh nghiệm từ các kết quả đánh giá cấp cứu.


Bằng chứng, kết quả:

- Có biên bản/ báo cáo học tập, rút kinh nghiệm từ các kết quả đánh giá cấp cứu.

A1.4-4.23 23. Có xây dựng quy trình và triển khai “báo động đỏ”* nội viện, huy động ngay lập tức các nhân viên y tế cấp cứu xử trí các tình huống cấp cứu khẩn cấp.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản quy trình “báo động đỏ”* nội viện
Phỏng vấn ngẫu nhiên nhân viên y tế về quy trình “báo động đỏ”* nội viện.
Đóng vai người bệnh trong tiêu chuẩn kích hoạt quy trình “báo động đỏ”* nội viện.


Bằng chứng, kết quả:

- Có quy trình “báo động đỏ”* nội viện được ban giám đốc/ trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp phê duyệt.
- Kết quả phỏng vấn nhân viên có biết về quy trình “báo động đỏ”* nội viện.
- Kết quả đóng vai người bệnh trong tiêu chuẩn kích hoạt quy trình “báo động đỏ”* nội viện, bệnh viện thực hiện đạt.

A1.4-5.24 24. Có xây dựng quy trình và triển khai “báo động đỏ” ngoại viện, huy động ngay lập tức các chuyên gia y tế từ bệnh viện khác (trong tỉnh, ngoài tỉnh) cùng cấp cứu xử trí các tình huống cấp cứu khẩn cấp.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản quy trình “báo động đỏ”* ngoại viện
Phỏng vấn ngẫu nhiên nhân viên y tế về quy trình “báo động đỏ”* ngoại viện.
Đóng vai người bệnh trong tiêu chuẩn kích hoạt quy trình “báo động đỏ”* ngoại viện.


Bằng chứng, kết quả:

- Có quy trình “báo động đỏ”* ngoại viện được ban giám đốc/ trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp phê duyệt.
- Kết quả phỏng vấn nhân viên có biết về quy trình “báo động đỏ”* ngoại viện.
- Kết quả đóng vai người bệnh trong tiêu chuẩn kích hoạt quy trình “báo động đỏ”* ngoại viện, bệnh viện thực hiện đạt.

A1.4-5.25 25. Có sử dụng kết quả đánh giá để cải tiến công tác cấp cứu người bệnh.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản cải tiến công tác cấp cứu người bệnh.


Bằng chứng, kết quả:

- Có biên bản/báo cáo cải tiến công tác cấp cứu người bệnh dựa trên kết quả đánh giá được phê duyệt.

A1.4-5.26 26. Đánh giá, theo dõi kết quả cấp cứu người bệnh theo thời gian như thành công, tử vong, biến chứng, chuyển tuyến…
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản đánh giá, theo dõi kết quả cấp cứu người bệnh theo thời gian như thành công, tử vong, biến chứng, chuyển tuyến…


Bằng chứng, kết quả:

- Có biên bản/báo cáo đánh giá, theo dõi kết quả cấp cứu người bệnh theo thời gian như thành công, tử vong, biến chứng, chuyển tuyến… được phê duyệt.

A1.4-5.27 27. Vẽ biểu đồ xu hướng kết quả cấp cứu người bệnh theo thời gian và công bố cho nhân viên bệnh viện, người bệnh thông qua báo cáo chung bệnh viện, bảng truyền thông…
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản biểu đồ xu hướng kết quả cấp cứu người bệnh theo thời gian
Quan sát thực tế việc công bố cho nhân viên bệnh viện, người bệnh thông qua báo cáo chung bệnh viện, bảng truyền thông…


Bằng chứng, kết quả:

- Có biên bản/báo cáo vẽ biểu đồ xu hướng kết quả cấp cứu người bệnh theo thời gian
- Có văn bản công bố cho nhân viên bệnh viện, người bệnh thông qua báo cáo chung bệnh viện, bảng truyền thông…(chụp ảnh bằng chứng)
- Biểu đồ được treo, dán ở khu vực cấp cứu, sảnh chờ cho người nhà người bệnh thuận tiện đọc.

A1.5-0.0 Người bệnh được làm các thủ tục đăng ký, khám bệnh theo đúng thứ tự bảo đảm tính công bằng và mức ưu tiên
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế
Kiểm tra văn vản và so sánh đối chiếu
Phỏng vấn ngẫu nhiên
Đóng vai nhân vật (người bệnh, người nhà, …)


Bằng chứng, kết quả:

Hình ảnh từ quan sát thực tế, kiểm tra và so sánh đối chiếu.
Kết quả các ý kiến phản ánh, đóng góp ý kiến về bệnh viện.
Biên bản/ báo cáo/ kế hoạch

A1.5-1.1 1. Có tình trạng người bệnh chen lấn vào đăng ký khám hoặc vào khám tại khu khám bệnh.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế tình trạng người bệnh đăng ký khám hoặc vào khám tại khu khám bệnh.


Bằng chứng, kết quả:

- Có tình trạng người bệnh chen lấn vào đăng ký khám hoặc vào khám tại khu khám bệnh mà không được bảo vệ hoặc NVYT can thiệp.

A1.5-2.2 2. Có hướng dẫn, quy trình tiếp đón người bệnh theo trật tự trước - sau.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản hướng dẫn, tiếp đón người bệnh
Quan sát thực tế việc tiếp đón người bệnh


Bằng chứng, kết quả:

- Có hướng dẫn, quy trình tiếp đón người bệnh theo trật tự trước - sau.
- Có văn bản hướng dẫn, quy trình tiếp đón người bệnh được giám đốc phê duyệt.

A1.5-2.3 3. Có hình thức yêu cầu người bệnh xếp hàng theo trật tự trước – sau như dải phân cách (cứng, mềm), lấy số (bằng máy hoặc thủ công) hoặc bằng các hình thức khác (kể cả với những bệnh viện có ít người bệnh đến).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế việc người bệnh xếp hàng theo trật tự


Bằng chứng, kết quả:

- Có dải phân cách (cứng, mềm), lấy số (bằng máy hoặc thủ công) hoặc bằng các hình thức khác (kể cả với những bệnh viện có ít người bệnh đến). (chụp ảnh bằng chứng)

A1.5-3.4 4. Có bộ phận phát số (bằng máy hoặc thủ công đặt tại bộ phận tiếp đón khu khám bệnh) và hướng dẫn người bệnh xếp hàng, bảo đảm tính công bằng, trật tự trong việc khám bệnh.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế bộ phận phát số và hướng dẫn người bệnh xếp hàng


Bằng chứng, kết quả:

- Có bộ phận phát số (bằng máy hoặc thủ công đặt tại bộ phận tiếp đón khu khám bệnh) và hướng dẫn người bệnh xếp hàng (chụp ảnh bằng chứng).

A1.5-3.5 5. Có biện pháp giám sát việc lấy số xếp hàng theo đúng thứ tự, do nhân viên trực tiếp thực hiện hoặc qua hệ thống camera tự động.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế việc giám sát việc lấy số xếp hàng theo đúng thứ tự


Bằng chứng, kết quả:

- Có nhân viên hoặc qua hệ thống camera tự động, hệ thống công nghệ thông tin giám sát việc lấy số xếp hàng theo đúng thứ tự (chụp ảnh bằng chứng).

A1.5-4.6 6. Bệnh viện có máy lấy số khám tự động chia theo đối tượng (có và không ưu tiên); theo mục đích đến khám (khám nội, ngoại, sản, nhi…).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế máy lấy số khám tự động
Đóng vai người bệnh lấy số thứ tự


Bằng chứng, kết quả:

- Có máy lấy số khám tự động chia theo đối tượng (có và không ưu tiên); theo mục đích đến khám (khám nội, ngoại, sản, nhi…)
- Kết quả đóng vai người bệnh lấy số thứ tự chia theo đối tượng và theo mục đích đến khám đạt.

A1.5-4.7 7. Có quy định rõ ràng về đối tượng người bệnh được ưu tiên (do bệnh viện tự quy định) và niêm yết công khai tại khu khám bệnh.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản quy định về đối tượng người bệnh được ưu tiên.
Quan sát thực tế việc niêm yết công khai tại khu khám bệnh.


Bằng chứng, kết quả:

- Có quy định về đối tượng người bệnh được ưu tiên được ban giám dốc phê duyệt.
- Có bảng biểu niêm yết công khai đối tượng người bệnh được ưu tiên tại khu khám bệnh theo qui định bảng biểu.

A1.5-4.8 8. Có các ô làm thủ tục, bàn khám phân loại riêng cho từng đối tượng người bệnh: ưu tiên, khám thường (hoặc các đối tượng khác do bệnh viện tự quy định, phù hợp với đặc thù chuyên môn).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát thực tế các ô làm thủ tục, bàn khám phân loại riêng cho từng đối tượng người bệnh.
- Đóng vai người bệnh ưu tiên và khám thường (hoặc các đối tượng khác do bệnh viện tự quy định, phù hợp với đặc thù chuyên môn).


Bằng chứng, kết quả:

- Có các ô làm thủ tục, bàn khám phân loại riêng cho từng đối tượng người bệnh: ưu tiên, khám thường (hoặc các đối tượng khác do bệnh viện tự quy định, phù hợp với đặc thù chuyên môn).
- Kết quả đóng vai người bệnh ưu tiên và khám thường (hoặc các đối tượng khác do bệnh viện tự quy định, phù hợp với đặc thù chuyên môn) đạt yêu cầu.

A1.5-4.9 9. Có hình thức đăng ký chờ theo trình tự trước - sau tại các khu vực cận lâm sàng, thu viện phí, làm thủ tục bảo hiểm y tế…
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát thực tế việc đăng ký chờ tại các khu vực cận lâm sàng, thu viện phí, làm thủ tục bảo hiểm y tế…


Bằng chứng, kết quả:

- Có dải phân cách (cứng, mềm), lấy số (bằng máy hoặc thủ công) hoặc bằng các hình thức khác tại các khu vực cận lâm sàng, thu viện phí, làm thủ tục bảo hiểm y tế… (chụp ảnh bằng chứng)

A1.5-5.10 10. Máy lấy số xếp hàng tự động có ghi thời điểm lấy số và ước tính thời gian đến lượt.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát thực tế phiếu lấy số xếp hàng tự động


Bằng chứng, kết quả:

- Có ghi thời điểm lấy số và ước tính thời gian đến lượt trên phiếu in ra từ máy lấy số xếp hàng tự động

A1.5-5.11 11. Có hệ thống đăng ký khám trước qua trang thông tin điện tử (website) hoặc điện thoại và có hệ thống giám sát thứ tự đặt lịch hẹn.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát thực tế hệ thống đăng ký khám trước qua trang thông tin điện tử (website) hoặc điện thoại và hệ thống giám sát thứ tự đặt lịch hẹn.


Bằng chứng, kết quả:

- Có hệ thống đăng ký khám trước qua trang thông tin điện tử (website) hoặc điện thoại (chụp ảnh bằng chứng)
- Có hệ thống giám sát thứ tự đặt lịch hẹn khi đăng kí qua trang thông tin điện tử (website) hoặc điện thoại (chụp ảnh bằng chứng)

A1.5-5.12 12. Có ô đăng ký và buồng khám dành cho đối tượng đã đăng ký khám trước.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát thực tế giường cấp cứu của bệnh viện


Bằng chứng, kết quả:

- Có giường cấp cứu của bệnh viện bảo đảm trong tình trạng sẵn sàng hoạt động được ngay khi cần thiết.

A1.5-5.13 13. Có thể tính được thời gian chờ đợi và tổng thời gian khám bệnh của một người bệnh bất kỳ bằng phần mềm máy tính.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát thực tế phần mềm tính thời gian chờ đợi và tổng thời gian khám bệnh của một người bệnh


Bằng chứng, kết quả:

- Có bản mềm dữ liệu xuất ra phần mềm tính thời gian chờ đợi và tổng thời gian khám bệnh của một người bệnh.

A1.5-5.14 14. Thống kê thời gian chờ đợi và khám bệnh trung bình của các đối tượng người bệnh bằng phần mềm máy tính.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Quan sát thực tế và kiểm tra văn bản thống kê thời gian chờ đợi và khám bệnh trung bình của các đối tượng người bệnh bằng phần mềm máy tính.


Bằng chứng, kết quả:

- Có bản mềm dữ liệu xuất ra phần mềm thống kê thời gian chờ đợi và khám bệnh trung bình của các đối tượng người bệnh.

A1.5-5.15 15. Kết quả thời gian chờ khám chung và thời gian khám bệnh trung bình chung của người bệnh được cập nhật cách 30 phút trong ngày (hoặc nhanh hơn) và công bố trên màn hình điện tử đặt tại khu khám bệnh.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế cập nhật kết quả thời gian chờ khám chung và thời gian khám bệnh trung bình chung của người bệnh


Bằng chứng, kết quả:

- Kết quả cập nhật cách 30 phút trong ngày (hoặc nhanh hơn) thời gian chờ khám chung và thời gian khám bệnh trung bình chung của người bệnh.
- Có công bố kết quả trên màn hình điện tử đặt tại khu khám bệnh.

A1.6-0.0 Người bệnh được hướng dẫn và bố trí làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo trình tự thuận tiện
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế
Kiểm tra văn vản và so sánh đối chiếu
Phỏng vấn ngẫu nhiên
Đóng vai nhân vật (người bệnh, người nhà, …)


Bằng chứng, kết quả:

Hình ảnh từ quan sát thực tế, kiểm tra và so sánh đối chiếu.
Kết quả các ý kiến phản ánh, đóng góp ý kiến về bệnh viện.
Biên bản/ báo cáo/ kế hoạch

A1.6-1.1 1. Người bệnh không nhận được các hướng dẫn về quy trình xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế việc người bệnh được hướng dẫn về quy trình xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng.
Đóng vai người bệnh có chỉ định xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng.


Bằng chứng, kết quả:

- Kết quả người bệnh không nhận được các hướng dẫn về quy trình xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng.

A1.6-1.2 2. Phát hiện có người bệnh thắc mắc về số loại và trình tự các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng phải làm nhưng không được trả lời.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế việc người bệnh được hướng dẫn về quy trình xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng.
Đóng vai người bệnh có chỉ định xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng.


Bằng chứng, kết quả:

- Kết quả phát hiện có người bệnh thắc mắc về số loại và trình tự các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng phải làm nhưng không được trả lời.

A1.6-2.3 3. Người bệnh được liệt kê và hướng dẫn cụ thể trình tự các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng cần làm bằng các hình thức như hướng dẫn miệng, phiếu hướng dẫn, nhân viên y tế trực tiếp đưa người bệnh đi...
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế việc người bệnh được hướng dẫn về quy trình xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng.
Đóng vai người bệnh có chỉ định xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng.


Bằng chứng, kết quả:

- Có liệt kê và hướng dẫn cụ thể trình tự các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng cần làm bằng miệng, phiếu hướng dẫn, nhân viên y tế trực tiếp đưa người bệnh đi... (chụp ảnh bằng chứng)
- Kết quả đóng vai người bệnh có chỉ định xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng có được liệt kê và hướng dẫn trình tự các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng

A1.6-3.4 4. Có tờ giấy hướng dẫn trình tự làm các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng và phát cho người bệnh (tờ giấy được in và phát riêng hoặc lồng ghép các thông tin hướng dẫn vào phiếu đăng ký khám, phiếu chỉ định các xét nghiệm, chẩn đoán h
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế việc người bệnh được hướng dẫn về quy trình xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng.
Đóng vai người bệnh có chỉ định xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng.


Bằng chứng, kết quả:

- Có tờ giấy hướng dẫn trình tự làm các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng và phát cho người bệnh (tờ giấy được in và phát riêng hoặc lồng ghép các thông tin hướng dẫn vào phiếu đăng ký khám, phiếu chỉ định các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng hoặc các phiếu khác do bệnh viện tự quy định).
- Kết quả đóng vai người bệnh có chỉ định xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng có nhận được giấy hướng dẫn.

A1.6-3.5 5. Trong tờ giấy hướng dẫn có ghi rõ địa điểm hoặc số phòng cần đến và những lưu ý cho người bệnh tuân thủ khi lấy bệnh phẩm hoặc làm các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản hướng dẫn người bệnh khi lấy bệnh phẩm hoặc làm các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng.


Bằng chứng, kết quả:

- Có ghi rõ địa điểm hoặc số phòng cần đến và những lưu ý cho người bệnh tuân thủ khi lấy bệnh phẩm hoặc làm các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng trên giấy hướng dẫn

A1.6-3.6 6. Có cung cấp thông tin địa điểm, thời gian trả kết quả hoặc ước tính thời gian trả kết quả cho người bệnh (kể cả những bệnh viện đã trả kết quả xét nghiệm qua mạng máy tính).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế việc cung cấp thông tin địa điểm, thời gian trả kết quả hoặc ước tính thời gian trả kết quả cho người bệnh
Đóng vai người bệnh có chỉ định xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng.


Bằng chứng, kết quả:

- Có cung cấp thông tin địa điểm, thời gian trả kết quả hoặc ước tính thời gian trả kết quả cho người bệnh trên phiếu hẹn trả kết quả
- Kết quả đóng vai người bệnh có chỉ định xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng có nhận được phiếu hẹn với đầy đủ nội dung nêu trên.

A1.6-3.7 7. Người bệnh được hướng dẫn, giải thích rõ ràng việc thực hiện các quy trình chuyên môn, số loại và trình tự các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng phải làm (nếu có thắc mắc).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế việc hướng dẫn, giải thích việc thực hiện các quy trình chuyên môn, số loại và trình tự các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng phải làm (nếu có thắc mắc).
Đóng vai người bệnh có chỉ định xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng.


Bằng chứng, kết quả:

- Kết quả đóng vai người bệnh có chỉ định xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng có được hướng dẫn, giải thích việc thực hiện các quy trình chuyên môn, số loại và trình tự các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng phải làm (nếu có thắc mắc).

A1.6-3.8 8. Các xét nghiệm huyết học, hóa sinh máu được lấy một lần trong một ngày khám bệnh (trừ trường đặc biệt phải lấy máu nhiều hơn một lần trong ngày cần phải có giải thích rõ cho người bệnh về lý do chuyên môn).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế việc lấy máu xét nghiệm huyết học, hóa sinh máu.
Kiểm tra văn bản phản ánh, khiếu nại của người bệnh, người nhà có ghi nhận trường hợp lấy nhiều hơn một lần trong một ngày khám bệnh mà không giải rõ cho người bệnh về lý do chuyên môn.


Bằng chứng, kết quả:

- Các xét nghiệm huyết học, hóa sinh máu được lấy một lần trong một ngày khám bệnh (trừ trường đặc biệt phải lấy máu nhiều hơn một lần trong ngày có giải thích rõ cho người bệnh về lý do chuyên môn).
- Không có văn bản phản ảnh, khiếu này về trường hợp này.

A1.6-3.9 9. Người bệnh được được bố trí làm các xét nghiệm theo các trình tự tiện lợi nhất để được lấy mẫu bệnh phẩm và làm xét nghiệm trong một ngày (trừ những xét nghiệm có quy trình trả lời kết quả trên một ngày như kháng sinh đồ; nếu có cần phải giải thíc
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế việc bố trí làm các xét nghiệm theo các trình tự tiện lợi nhất
Kiểm tra văn bản phản ánh, khiếu nại của người bệnh, người nhà có ghi nhận trường hợp trả lời kết quả trên một ngày như kháng sinh đồ; mà không giải rõ cho người bệnh về lý do chuyên môn.
Đóng vai người bệnh có chỉ định xét nghiệm trên 1 ngày.


Bằng chứng, kết quả:

- Có bố trí làm các xét nghiệm theo các trình tự tiện lợi nhất để được lấy mẫu bệnh phẩm và làm xét nghiệm trong một ngày (trừ những xét nghiệm có quy trình trả lời kết quả trên một ngày, có giải thích rõ ràng cho người bệnh).
- Kết quả đóng vai người bệnh có chỉ định xét nghiệm trên 1 ngày có được nhân viên y tế giải thích.

A1.6-4.10 10. Có phần mềm máy tính tự động chọn trình tự các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo phương án tối ưu, khoa học nhất cho người bệnh, giảm thời gian chờ đợi, tránh quá tải cục bộ tại các phòng cận lâm sàng.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế phần mềm máy tính tự động chọn trình tự các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng


Bằng chứng, kết quả:

- Có chọn trình tự các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo phương án tối ưu, khoa học nhất cho người bệnh được in trên phiếu chỉ định hoặc giấy tờ khác.

A1.6-4.11 11. Phần mềm tự điều tiết và phân bổ số lượng người bệnh cho các phòng xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo thuật toán hợp lý để giảm tối đa thời gian chờ đợi của người bệnh.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế phần mềm tự điều tiết và phân bổ số lượng người bệnh cho các phòng xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng.
Phỏng vấn nhân viên công nghệ thông tin


Bằng chứng, kết quả:

- Tham quan hệ thống phần mềm tự điều tiết và phân bổ số lượng người bệnh cho các phòng xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng
- Kết quả phỏng vấn nhân viên công nghệ thông tin có biết nội dung này.

A1.6-4.12 12. Có hướng dẫn người bệnh bằng các hình thức truyền thông như màn hình điện tử, bảng thông báo, tờ rơi hoặc hình thức khác về những lưu ý cho người bệnh tuân thủ khi lấy bệnh phẩm và trình tự, quy trình làm các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế việc hướng dẫn người bệnh tuân thủ khi lấy bệnh phẩm và trình tự, quy trình làm các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng.


Bằng chứng, kết quả:

- Có màn hình điện tử, bảng thông báo, tờ rơi hoặc hình thức khác hướng dẫn người bệnh những lưu ý cho người bệnh tuân thủ khi lấy bệnh phẩm và trình tự, quy trình làm các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng (chụp ảnh bằng chứng).

A1.6-4.13 13. Sau khi có kết quả các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng, người bệnh quay trở lại phòng khám gặp bác sỹ đã khám và được ưu tiên giải thích, trả lời kết quả, khám lại, chẩn đoán ngay (có xếp hàng trong số những người có kết quả).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế người bệnh sau khi có kết quả các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng quay trở lại phòng khám Đóng vai người bệnh có kết quả các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng.


Bằng chứng, kết quả:

- Người bệnh sau khi có kết quả các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng quay trở lại phòng khám gặp bác sỹ đã khám và được ưu tiên giải thích, trả lời kết quả, khám lại, chẩn đoán ngay (có xếp hàng trong số những người có kết quả).
- Kết quả đóng vai người bệnh có kết quả các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng quay trở lại phòng khám gặp bác sỹ đã khám và được ưu tiên giải thích, trả lời kết quả, khám lại, chẩn đoán ngay.

A1.6-4.14 14. Tiến hành đánh giá thời gian trả kết quả đúng hẹn hoặc sớm hơn và có số liệu tỷ lệ trả kết quả đúng hẹn cụ thể.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản đánh giá thời gian trả kết quả đúng hẹn hoặc sớm hơn


Bằng chứng, kết quả:

- Có biên bản/ báo cáo đánh giá thời gian trả kết quả đúng hẹn hoặc sớm hơn và có số liệu tỷ lệ trả kết quả đúng hẹn cụ thể được phê duyệt.

A1.6-4.15 15. Xây dựng danh mục các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng tối thiểu cần làm cho một số bệnh thường gặp (theo mô hình bệnh tật của bệnh viện) và thông tin công khai cho người bệnh bằng màn hình điện tử, bảng thông báo, tờ rơi hoặc hì
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản danh mục các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng tối thiểu cần làm cho một số bệnh thường gặp.
Quan sát thực tế việc công khai thông tin cho người bệnh.


Bằng chứng, kết quả:

- Có danh mục các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng tối thiểu cần làm cho một số bệnh thường gặp (theo mô hình bệnh tật của bệnh viện)
- Có công khai cho người bệnh bằng màn hình điện tử, bảng thông báo, tờ rơi hoặc hình thức khác (chụp ảnh bằng chứng)

A1.6-5.16 16. Số lượng các bệnh thường gặp đã xây dựng được danh mục các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng tối thiểu cần làm tăng dần theo thời gian.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản số lượng các bệnh thường gặp đã xây dựng được danh mục các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng tối thiểu.


Bằng chứng, kết quả:

- Có biên bản/ báo cáo thể hiện số lượng các bệnh thường gặp đã xây dựng được danh mục các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng tối thiểu cần làm tăng dần theo thời gian và được phê duyệt.

A1.6-5.17 17. Tỷ lệ trả kết quả đúng hẹn được theo dõi và tăng dần theo thời gian.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản tỷ lệ trả kết quả đúng hẹn.


Bằng chứng, kết quả:

- Có biên bản/ báo cáo thể hiện tỷ lệ trả kết quả đúng hẹn được theo dõi và tăng dần theo thời gian và được phê duyệt.

A1.6-5.18 18. Công bố công khai tỷ lệ trả kết quả đúng hẹn bằng các kênh truyền thông tại khu khám bệnh hoặc khu làm các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế việc công khai tỷ lệ trả kết quả đúng hẹn tại khu khám bệnh hoặc khu làm các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng.


Bằng chứng, kết quả:

- Có bảng biểu/ văn bản công khai tỷ lệ trả kết quả đúng hẹn bằng các kênh truyền thông tại khu khám bệnh hoặc khu làm các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng.

A1.6-5.19 19. Tiến hành đánh giá, khảo sát việc hướng dẫn và quy trình làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản đánh giá, khảo sát việc hướng dẫn và quy trình làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng.


Bằng chứng, kết quả:

- Có báo cáo đánh giá, khảo sát việc hướng dẫn và quy trình làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng, được phê duyệt.

A1.6-5.20 20. Áp dụng kết quả đánh giá vào việc cải tiến chất lượng.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản cải tiến chất lượng


Bằng chứng, kết quả:

- Có bằng chứng minh họa đã áp dụng kết quả đánh giá vào việc cải tiến chất lượng.