TRA CỨU VÀ GÓP Ý: HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ BỘ TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

Hãy chọn và click vào mục cụ thể để gửi góp ý. Nếu cần xem hướng dẫn, click vào đây!
Đang hiển thị 51 - 100 trong 1707 mục.
Mã số đầy đủ Tiêu đề Đề xuất Hướng dẫn đánh giá
A1.2-3.11 11. Xây dựng và áp dụng quy trình sàng lọc, cách ly người bệnh truyền nhiễm trong các vụ dịch.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản (quy trình sàng lọc, cách ly người bệnh truyền nhiễm trong các vụ dịch.)
Quan sát dấu hiệu/ bảng biểu hướng dẫn quy trình sàng lọc, cách ly người bệnh truyền nhiễm trong các vụ dịch.
Đóng vai người bệnh mắc bệnh truyển nhiễm bất kì để theo dõi phản ứng của nhân viên bệnh viện.


Bằng chứng, kết quả:

- Có quy trình sàng lọc, cách ly người bệnh truyền nhiễm trong các vụ dịch được phê duyệt, có ngày tháng năm áp dụng.
- Có dấu hiệu/ bảng biểu hướng dẫn quy trình sàng lọc, cách ly người bệnh truyền nhiễm trong các vụ dịch.
- Kết quả phản ứng của nhân viên bệnh viện khi đoàn kiểm tra đóng vai người bệnh mắc bệnh truyển nhiễm bất kì theo qui trình đã xây dựng và áp dụng.

A1.2-3.12 12. Trong thời điểm các vụ dịch, bệnh viện bố trí khu sàng lọc, phân loại và vận chuyển người bệnh truyền nhiễm ngay tại khu vực đón tiếp.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế khu sàng lọc, phân loại và vận chuyển người bệnh truyền nhiễm tại khu vực đón tiếp.


Bằng chứng, kết quả:

- Có khu sàng lọc, phân loại và vận chuyển người bệnh truyền nhiễm tại khu vực đón tiếp. (chụp ảnh bằng chứng)

A1.2-3.13 13. Người bệnh truyền nhiễm đường hô hấp sau khi sàng lọc được vào khu vực chờ riêng.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế khu vực chờ riêng của người bệnh truyền nhiễm đường hô hấp.


Bằng chứng, kết quả:

- Có khu vực chờ riêng của người bệnh truyền nhiễm đường hô hấp đảm bảo các yêu cầu của khu vực chờ. (chụp ảnh bằng chứng)

A1.2-3.14 14. Có buồng khám riêng cho người bệnh truyền nhiễm đường hô hấp sau khi đã được sàng lọc.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế buồng khám riêng cho người bệnh truyền nhiễm đường hô hấp sau khi đã được sàng lọc.


Bằng chứng, kết quả:

- Có buồng khám riêng cho người bệnh truyền nhiễm đường hô hấp sau khi đã được sàng lọc. (chụp ảnh bằng chứng)

A1.2-4.15 15. Có khảo sát lại và mua bổ sung, sửa chữa ghế chờ cho người bệnh tại khu vực chờ mỗi năm một lần (nếu cần thiết).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra hóa đơn/chứng từ/ hợp đồng mua sắm ghế (nếu cần bổ sung)


Bằng chứng, kết quả:

- Kết quả đối chiếu hóa đơn /chứng từ/ hợp đồng mua sắm ghế với báo cáo thống kê thống kê số liệu tổng lượt khám trung bình/ngày trong trường hợp cần bổ sung hàng năm.

A1.2-4.16 16. Phòng chờ đủ chỗ cho tối thiểu 20% số lượt người bệnh đến khám trung bình trong một ngày (dựa trên số liệu tổng lượt khám trung bình trong ngày).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Xác định số lượt khám trung bình trong một ngày (dựa trên báo cáo thống kê số liệu tổng lượt khám trung bình/ngày).
Quan sát thực tế và so sánh đố chiếu số lượng ghế chờ ở phòng chờ hoặc sảnh chờ.


Bằng chứng, kết quả:

- Đếm số lượng ghế chờ và đối chiếu với số lượt khám trung bình trong một ngày, nếu số lượng ghế chờ đảm bảo tối thiểu 20% số lượt người bệnh đến khám trung bình trong một ngày là đạt.

A1.2-4.17 17. Tiến hành khảo sát theo định kỳ trên phạm vi toàn bệnh viện và lập danh sách các vị trí, tính toán nhu cầu (ước tính số lượt người bệnh chờ và số lượng cần đặt ghế chờ dự kiến) tại những nơi có người bệnh và người nhà người bệnh phải chờ đợi (nơi
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản khảo sát số lượng ghế chờ dự kiến hàng năm


Bằng chứng, kết quả:

- Biên bản/ báo cáo khảo sát các vị trí, tính toán nhu cầu (ước tính số lượt người bệnh chờ và số lượng cần đặt ghế chờ dự kiến), tình trạng các ghế chờ thực tế tại những nơi có người bệnh và người nhà người bệnh phải chờ đợi.

A1.2-4.18 18. Toàn bộ lối đi giữa các khối nhà trong bệnh viện có mái hiên che nắng, mưa.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế lối đi giữa các khối nhà trong bệnh viện


Bằng chứng, kết quả:

- Có mái hiên che nắng, mưa trong toàn bộ lối đi giữa các khối nhà trong bệnh viện (chụp ảnh bằng chứng).
- Phát hiện 1 lối đi giữa các khối nhà trong bệnh viện không có mái hiên che nắng, mưa là không đạt.

A1.2-4.19 19. Người bệnh nặng được nhân viên y tế đưa đi làm các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng trên phạm vi toàn bệnh viện.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế việc vận chuyển người bệnh nặng.
Kiểm tra hồ sơ lưu tại bệnh viện và các thông tin ghi nhận từ các kênh góp ý.
Phỏng vấn người nhà người bệnh nặng về việc vận chuyển.


Bằng chứng, kết quả:

- Không có khiếu nại, phản ảnh từ các kênh góp ý về việc người bệnh nặng không được vận chuyển bằng các phương tiện vận chuyển và không có nhân viên y tế đưa đi làm các xét nghiệm cận lâm sàng trên phạm vi toàn bệnh viện.
- Có phương tiện vận chuyển để sẵn tại các điểm trong bệnh viện.
- Kết quả phỏng vấn người nhà người bệnh nặng về việc vận chuyển có sử dụng phương tiện vận chuyển và được nhân viên y tế đưa đi làm các xét nghiệm cận lâm sàng trên phạm vi toàn bệnh viện.

A1.2-5.20 20. Phòng chờ khu khám bệnh có điều hòa hoạt động thường xuyên, bảo đảm nhiệt độ thích hợp cho người bệnh (từ 22 đến 28 độ C). (đối với bệnh viện chuyên khoa lao phổi hoặc truyền nhiễm đường hô hấp khu khám bệnh thông thoáng, không sử dụng điều h
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế điều hòa tại phòng chờ khu khám bệnh.
Đóng vai người bệnh/ người nhà chờ đợi trong phòng chờ khu khám bệnh để cảm nhận nhiệt độ.


Bằng chứng, kết quả:

Có điều hòa tại phòng chờ khu khám bệnh (chụp ảnh bằng chứng).
Nhiệt độ điều hòa trong khoảng từ 22 đến 28 độ C.

A1.2-5.21 21. Hàng năm khảo sát, lập kế hoạch và đầu tư bổ sung kịp thời: ghế chờ, quạt, điều hòa và các phương tiện truyền thông cho người bệnh (nếu cần thiết) tại các khu vực chờ trong bệnh viện.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản về ghế chờ, quạt, điều hòa và các phương tiện truyền thông cho người bệnh (nếu cần thiết) hàng năm


Bằng chứng, kết quả:

- Biên bản/báo cáo khảo sát các vị trí, nhu cầu, tình trạng các ghế chờ, quạt, điều hòa và các phương tiện truyền thông cho người bệnh (nếu cần thiết) tại các khu vực chờ trong bệnh viện.
- Kế hoạch đầu tư, bổ sung ghế chờ, quạt, điều hòa và các phương tiện truyền thông cho người bệnh (nếu cần thiết) dựa trên biên bản/ báo cáo khảo sát.

A1.2-5.22 22. Toàn bộ lối đi giữa các khối nhà trong bệnh viện được thiết kế, sửa chữa kịp thời, các địa điểm tiếp nối có giải pháp vật lý để xe lăn, xe vận chuyển người bệnh được dễ dàng (bảo đảm không gồ ghề khi đẩy xe, chống vấp ngã).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế toàn bộ lối đi giữa các khối nhà trong bệnh viện


Bằng chứng, kết quả:

- Các lối đi giữa các khối nhà trong bệnh viện được thiết kế, sửa chữa kịp thời, không có tình trạng mấp mô, gồ ghề hoặc vật chắn; các địa điểm tiếp nối có giải pháp vật lý để xe lăn, xe vận chuyển người bệnh được dễ dàng (bảo đảm không gồ ghề khi đẩy xe, chống vấp ngã).

A1.3-0.0 Cải tiến quy trình khám bệnh, đáp ứng sự hài lòng người bệnh
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế Kiểm tra văn bản và so sánh đối chiếu Phỏng vấn ngẫu nhiên Đóng vai nhân vật (người bệnh, người nhà, …)


Bằng chứng, kết quả:

tế, kiểm tra và so sánh đối chiếu.
Kết quả các ý kiến phản ánh, đóng góp ý kiến về bệnh viện.
Biên bản/ báo cáo/ kế hoạch

A1.3-1.1 1. Không tiến hành đánh giá thực trạng, phân tích những điểm còn hạn chế trong công tác khám bệnh.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản đánh giá thực trạng, phân tích những điểm còn hạn chế trong công tác khám bệnh.


Bằng chứng, kết quả:

- Không có biên bản/ báo cáo đánh giá thực trạng, phân tích những điểm còn hạn chế trong công tác khám bệnh.

A1.3-1.2 2. Chưa tiến hành cải tiến quy trình khám bệnh.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản cải tiến quy trình khám bệnh so với Quyết định số 1313/QĐ-BYT ngày 22/4/2013 về việc ban hành hướng dẫn quy trình khám bệnh tại khoa khám bệnh của bệnh viện.


Bằng chứng, kết quả:

- Không có biên bản/ qui trình khám bệnh được cải tiến so với Quyết định số 1313/QĐ-BYT ngày 22/4/2013 về việc ban hành hướng dẫn quy trình khám bệnh tại khoa khám bệnh của bệnh viện hoặc có nhưng dài, phức tạp hơn.

A1.3-2.3 3. Có đánh giá thực trạng, phân tích những điểm còn hạn chế trong công tác khám bệnh.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản đánh giá thực trạng, phân tích những điểm còn hạn chế trong công tác khám bệnh.


Bằng chứng, kết quả:

- Có biên bản/ báo cáo đánh giá thực trạng, phân tích những điểm còn hạn chế trong công tác khám bệnh.

A1.3-2.4 4. Có bản kế hoạch nâng cao chất lượng phục vụ tại khoa khám bệnh dựa trên đánh giá thực trạng.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn vản nâng cao chất lượng phục vụ tại khoa khám bệnh


Bằng chứng, kết quả:

- Có bản kế hoạch nâng cao chất lượng phục vụ tại khoa khám bệnh dựa trên đánh giá thực trạng được phê duyệt, thể hiện rõ ngày tháng năm trong thời gian đánh giá.

A1.3-2.5 5. Có sơ đồ chỉ dẫn các quy trình khám, chữa bệnh cho người bệnh tại khu khám bệnh, được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, được đặt hoặc treo ở vị trí dễ nhìn, dễ đọc tại khu khám bệnh (có chú thích rõ ràng hoặc vẽ hai quy trình riêng nếu có sự khác nhau g
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế sơ đồ chỉ dẫn các quy trình khám, chữa bệnh cho người bệnh tại khu khám bệnh.


Bằng chứng, kết quả:

- Có sơ đồ chỉ dẫn các quy trình khám, chữa bệnh cho người bệnh tại khu khám bệnh thể hiện rõ từng giai đoạn, dễ hiểu, được đặt hoặc treo ở vị trí dễ nhìn, dễ đọc trong tầm mắt người đọc, không bị che khuất tại khu khám bệnh (có chú thích rõ ràng hoặc vẽ hai quy trình riêng nếu có sự khác nhau giữa khám bảo hiểm y tế và không có bảo hiểm y tế).

A1.3-2.6 6. Có bảng phân công cụ thể nhân sự cho từng phòng khám.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản phân công nhân sự phòng khám.


Bằng chứng, kết quả:

- Lịch phân công nhân sự cho phòng khám ngoại trú toàn bệnh viện.

A1.3-3.7 7. Có niêm yết giờ khám, lịch làm việc của các buồng khám, cận lâm sàng rõ ràng.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế giờ khám, lịch làm việc của các buồng khám, cận lâm sàng


Bằng chứng, kết quả:

- Có bảng niêm yết giờ khám, lịch làm việc của các buồng khám, cận lâm sàng được in, sơn kẻ rõ ràng và treo hoặc đặt cố định; không có biển “tạm bợ” bằng giấy, bìa, miếng tôn, sắt…

A1.3-3.8 8. Có máy chụp tài liệu (photocopy hoặc scan) phục vụ người bệnh đặt tại khu vực đăng ký khám hoặc tại vị trí thuận lợi cho người bệnh, có người phục vụ thường xuyên trong giờ hành chính.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế máy chụp tài liệu (photocopy hoặc scan) và nhân viên phục trách tại khu vực đăng ký khám hoặc tại vị trí thuận lợi cho người bệnh.
Đóng vai người cần photocopy hoặc scan tài liệu.


Bằng chứng, kết quả:

Có máy chụp tài liệu (photocopy hoặc scan) phục vụ người bệnh đặt tại khu vực đăng ký khám hoặc tại vị trí thuận lợi cho người bệnh. (chụp ảnh bằng chứng).
- Có nhân viên phục vụ thường xuyên trong giờ hành chính. (chụp ảnh bằng chứng)
- Nếu có để máy chụp tài liệu nhưng đợi tối da 15 phút không có nhân viên thực hiện xem như không đạt

A1.3-3.9 9. Có phương án và phân công cụ thể để tăng cường nhân lực trong giờ cao điểm của khoa khám bệnh.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Xác định thời gian cao điểm của bệnh viện
Kiểm tra văn vản phương án và phân công nhân sự tăng cường trong giờ cao điểm của khoa khám bệnh.


Bằng chứng, kết quả:

- Có phương án và phân công nhân sự tăng cường trong giờ cao điểm của khoa khám bệnh.

A1.3-3.10 10. Có bố trí bàn, buồng khám bệnh dự phòng tăng cường trong những thời gian cao điểm.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế bàn, buồng khám bệnh dự phòng tăng cường trong những thời gian cao điểm.
Phỏng vấn ngẫu nhiên nhân viên phòng khám.


Bằng chứng, kết quả:

- Có bố trí bàn, buồng khám bệnh dự phòng tăng cường trong những thời gian cao điểm (chụp ảnh bằng chứng).
- Kết quả phỏng vấn ngẫu nhiên nhân viên phòng khám về việc có bố trí bàn, buồng khám bệnh dự phòng tăng cường trong những thời gian cao điểm.

A1.3-3.11 11. Người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế thuộc diện được chi trả 100% không phải tạm ứng tiền khi đăng ký khám bệnh.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế thuộc diện được chi trả 100%
Phỏng vấn ngẫu nhiên và đóng vai người bệnh người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế thuộc diện được chi trả 100%


Bằng chứng, kết quả:

- Kết quả phỏng vấn ngẫu nhiên và đóng vai người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế thuộc diện được chi trả 100% không phải tạm ứng tiền khi đăng ký khám bệnh.

A1.3-4.12 12. Có tiến hành đánh giá định kỳ (ít nhất 6 tháng 1 lần) thời gian chờ đợi của người bệnh và phát hiện được các vấn đề cần cải tiến.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản đánh giá định kỳ (ít nhất 6 tháng 1 lần) thời gian chờ đợi của người bệnh


Bằng chứng, kết quả:

- Có biên bản/ báo cáo đánh giá định kỳ (ít nhất 6 tháng 1 lần) thời gian chờ đợi của người bệnh và có đưa ra những vấn đề cần cải tiến được phê duyệt, ngày tháng năm trong thời gian đánh giá.

A1.3-4.13 13. Công khai cam kết về thời gian chờ theo từng phân đoạn trong quy trình khám bệnh: thời gian chờ khám, chờ kết quả cận lâm sàng và chờ lấy thuốc và các thời gian chờ khác.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế các bảng biểu công khai cam kết về thời gian chờ theo từng phân đoạn trong quy trình khám bệnh: thời gian chờ khám, chờ kết quả cận lâm sàng và chờ lấy thuốc và các thời gian chờ khác.


Bằng chứng, kết quả:

- Có các bảng biểu công khai cam kết về thời gian chờ theo từng phân đoạn trong quy trình khám bệnh: thời gian chờ khám, chờ kết quả cận lâm sàng và chờ lấy thuốc và các thời gian chờ khác. (chụp ảnh bằng chứng)

A1.3-4.14 14. Có số liệu về thời gian chờ đợi và thời gian hoàn thành toàn bộ các thủ tục khám bệnh cho các đối tượng sau:
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn vản về thời gian chờ đợi và thời gian hoàn thành toàn bộ các thủ tục khám bệnh.


Bằng chứng, kết quả:

- Có biên bản/ báo cáo số liệu về thời gian chờ đợi và thời gian hoàn thành toàn bộ các thủ tục khám bệnh cho các đối tượng sau được phê duyệt, ngày tháng năm trong thời điểm đánh giá:
a.      Khám lâm sàng
b.      Khám lâm sàng + xét nghiệm (sinh hóa, huyết học…)
c.      Khám lâm sàng + xét nghiệm + chẩn đoán hình ảnh
d.      Khám lâm sàng + xét nghiệm + CĐHA + thăm dò chức năng + khác

A1.3-4.15 15. Có phương án bố trí thêm các ô, quầy thu viện phí, thanh toán bảo hiểm y tế và nhân viên trong giờ cao điểm và triển khai trên thực tế.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản phương án bố trí thêm các ô, quầy thu viện phí, thanh toán bảo hiểm y tế và nhân viên trong giờ cao điểm
Quan sát thực tế các ô, quầy thu viện phí, thanh toán bảo hiểm y tế và nhân viên trong giờ cao điểm.


Bằng chứng, kết quả:

- Có phương án/kế hoạch bố trí thêm các ô, quầy thu viện phí, thanh toán bảo hiểm y tế và nhân viên trong giờ cao điểm được giám đốc phê duyệt.
- Có bố trí thêm các ô, quầy thu viện phí, thanh toán bảo hiểm y tế và nhân viên trong giờ cao điểm (chụp hình bằng chứng).

A1.3-4.16 16. Có phương án điều phối lại người bệnh để giảm tải trong trường hợp có những bàn, buồng khám đông người bệnh.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản phương án điều phối lại người bệnh để giảm tải trong trường hợp có những bàn, buồng khám đông người bệnh.


Bằng chứng, kết quả:

- Có phương án/ kế hoạch điều phối lại người bệnh để giảm tải trong trường hợp có những bàn, buồng khám đông người bệnh được giám đốc phê duyệt.

A1.3-4.17 17. Có phương án bố trí thêm quầy và nhân viên phát thuốc trong giờ cao điểm và triển khai trên thực tế.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản phương án bố trí thêm quầy và nhân viên phát thuốc trong giờ cao điểm Quan sát thực tế việc bố trí thêm quầy và nhân viên phát thuốc trong giờ cao điểm


Bằng chứng, kết quả:

- Có phương án/kế hoạch bố trí thêm quầy và nhân viên phát thuốc trong giờ cao điểm được giám đốc phê duyệt.
- Có bố trí thêm quầy và nhân viên phát thuốc trong giờ cao điểm (chụp hình bằng chứng).

A1.3-5.18 18. Có áp dụng các giải pháp can thiệp làm giảm thời gian chờ đợi của người bệnh.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản giải pháp can thiệp làm giảm thời gian chờ đợi của người bệnh.
Quan sát thực tế giải pháp can thiệp làm giảm thời gian chờ đợi của người bệnh.


Bằng chứng, kết quả:

- Có kế hoạch triển khai giải pháp can thiệp làm giảm thời gian chờ đợi của người bệnh.
- Có áp dụng các giải pháp can thiệp làm giảm thời gian chờ đợi của người bệnh, có hình ảnh bằng chứng minh họa.

A1.3-5.19 19. Bệnh viện áp dụng hệ thống công nghệ thông tin, tự động tính toán thời gian trung bình của một lượt khám bệnh theo ngày cho toàn bộ các người bệnh sau:
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế hệ thống công nghệ thông tin tự động tính toán thời gian trung bình của từng giai đoạn khám chữa bệnh.


Bằng chứng, kết quả:

- Có áp dụng hệ thống công nghệ thông tin, tự động xuất từ phần mềm tính toán thời gian trung bình của một lượt khám bệnh theo ngày cho toàn bộ các người bệnh sau:
a. Khám lâm sàng
b. Khám lâm sàng + xét nghiệm (sinh hóa, huyết học…)
c.  Khám lâm sàng + xét nghiệm + chẩn đoán hình ảnh
d. Khám lâm sàng + xét nghiệm + CĐHA + thăm dò chức năng
e.  Khám lâm sàng + khác
g. Tổng thời gian khám trung bình cho một lượt khám.

A1.3-5.20 20. Có biểu đồ theo dõi thời gian chờ đợi và khám bệnh cho các đối tượng người bệnh, được in và công khai tại khu khám bệnh (cập nhật theo tuần, tháng).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản và quan sát thực tế biểu đồ theo dõi thời gian chờ đợi và khám bệnh cho các đối tượng người bệnh


Bằng chứng, kết quả:

- Có biểu đồ theo dõi thời gian chờ đợi và khám bệnh cho các đối tượng người bệnh được in và dán công khai trên các bảng thông báo, bảng truyền thông của bệnh viện. (cập nhật theo tuần, tháng).

A1.3-5.21 21. Kết quả đo lường về thời gian chờ của tất cả các phân đoạn trong quy trình khám bệnh không vượt quá các cam kết của bệnh viện.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản đo lường về thời gian chờ của tất cả các phân đoạn trong quy trình khám bệnh và đối chiếu với các cam kết của bệnh viện.


Bằng chứng, kết quả:

- Kết quả đo lường về thời gian chờ của tất cả các phân đoạn trong quy trình khám bệnh từ các báo cáo nằm trong giới hạn các cam kết của bệnh viện.

A1.3-5.22 22. Tổng thời gian của quy trình khám bệnh không vượt quá quy định của Bộ Y tế.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản đo lường về thời gian chờ của quy trình khám bệnh và so sánh đối chiếu với Quyết định số 1313/QĐ-BYT ngày 22/4/2013 về việc ban hành hướng dẫn quy trình khám bệnh tại khoa khám bệnh của bệnh viện.


Bằng chứng, kết quả:

- Kết quả so sánh, đối chiếu giữa báo cáo đo lường về thời gian chờ của quy trình khám bệnh của bệnh viện với Quyết định số 1313/QĐ-BYT ngày 22/4/2013 về việc ban hành hướng dẫn quy trình khám bệnh tại khoa khám bệnh của bệnh viện nằm trong giới hạn cho phép.

A1.4-0.0 Bệnh viện bảo đảm các điều kiện cấp cứu người bệnh kịp thời
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế
Kiểm tra văn vản và so sánh đối chiếu
Phỏng vấn ngẫu nhiên
Đóng vai nhân vật (người bệnh, người nhà, …)


Bằng chứng, kết quả:

Hình ảnh từ quan sát thực tế, kiểm tra và so sánh đối chiếu.
Kết quả các ý kiến phản ánh, đóng góp ý kiến về bệnh viện.
Biên bản/ báo cáo/ kế hoạch

A1.4-1.1 1. Phát hiện thấy người bệnh cấp cứu nhưng không được cấp cứu kịp thời gây hậu quả nghiêm trọng như tử vong, các tổn thương không hồi phục (loại trừ các trường hợp do người bệnh đến muộn vượt quá khả năng xử lý).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản, hồi cứu các thông tin phản ánh từ người dân, Sở y tế, Bộ y tế, báo đài …


Bằng chứng, kết quả:

- Kết quả từ các văn bản phát hiện thấy người bệnh cấp cứu nhưng không được cấp cứu kịp thời gây hậu quả nghiêm trọng như tử vong, các tổn thương không hồi phục (loại trừ các trường hợp do người bệnh đến muộn vượt quá khả năng xử lý).

A1.4-1.2 2. Bệnh viện không có giường cấp cứu.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế khoa cấp cứu của bệnh viện.


Bằng chứng, kết quả:

- Không có giường cấp cứu trong bệnh viện.

A1.4-1.3 3. Giường cấp cứu không sẵn sàng phục vụ ngay nếu có người bệnh đến cấp cứu.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế giường cấp cứu của bệnh viện.


Bằng chứng, kết quả:

- Giường cấp cứu không sẵn sàng phục vụ ngay nếu có người bệnh đến cấp cứu vì lí do hư hỏng, chưa đủ số lượng…

A1.4-2.4 4. Có hướng dẫn/quy định về thứ tự ưu tiên khám và xử trí cho đối tượng người bệnh cấp cứu (nếu có đông người bệnh cấp cứu).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản về thứ tự ưu tiên khám và xử trí cho đối tượng người bệnh cấp cứu (nếu có đông người bệnh cấp cứu).


Bằng chứng, kết quả:

- Có hướng dẫn/quy định về thứ tự ưu tiên khám và xử trí cho đối tượng người bệnh cấp cứu (nếu có đông người bệnh cấp cứu) được bệnh viện phê duyệt.

A1.4-2.5 5. Có quy định cứu chữa ngay cho người bệnh cấp cứu trong trường hợp chưa kịp đóng viện phí hoặc không có người nhà người bệnh đi kèm.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản quy định cứu chữa ngay cho người bệnh cấp cứu trong trường hợp chưa kịp đóng viện phí hoặc không có người nhà người bệnh đi kèm.


Bằng chứng, kết quả:

- Có quy định cứu chữa ngay cho người bệnh cấp cứu trong trường hợp chưa kịp đóng viện phí hoặc không có người nhà người bệnh đi kèm được bệnh viện phê duyệt

A1.4-2.6 6. Có danh mục thuốc cấp cứu (theo quy định của Bộ Y tế).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản danh mục thuốc cấp cứu


Bằng chứng, kết quả:

- Có danh mục thuốc cấp cứu (theo quy định của Bộ Y tế) được bệnh viện phê duyệt

A1.4-2.7 7. Có danh mục trang thiết bị, phương tiện cấp cứu thiết yếu (theo quy định của Bộ Y tế).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản trang thiết bị, phương tiện cấp cứu thiết yếu (theo quy định của Bộ Y tế).


Bằng chứng, kết quả:

- Có danh mục trang thiết bị, phương tiện cấp cứu thiết yếu (theo quy định của Bộ Y tế) được bệnh viện phê duyệt.

A1.4-2.8 8. Có bảng phân công nhân viên y tế trực cấp cứu (bao gồm hành chính, tài chính, lái xe).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản phân công nhân viên y tế trực cấp cứu (bao gồm hành chính, tài chính, lái xe).


Bằng chứng, kết quả:

- Có bảng phân công nhân viên y tế trực cấp cứu (bao gồm hành chính, tài chính, lái xe) được ban giám đốc/trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp phê duyệt.

A1.4-2.9 9. Không có trường hợp người bệnh cấp cứu bị trì hoãn khám và xử trí, gây hậu quả nghiêm trọng (loại trừ các trường hợp do người bệnh đến muộn).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản, hồi cứu các thông tin phản ánh từ người dân, Sở y tế, Bộ y tế, báo đài …


Bằng chứng, kết quả:

- Kết quả không có trường hợp người bệnh cấp cứu bị trì hoãn khám và xử trí, gây hậu quả nghiêm trọng (loại trừ các trường hợp do người bệnh đến muộn).

A1.4-3.10 10. Bảo đảm đầy đủ các cơ số thuốc cấp cứu (theo quy định của Bộ Y tế).
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Xác định cơ số thuốc cấp cứu (theo quy định của Bộ Y tế).
Kiểm tra, đối chiếu cơ số thuốc cấp cứu và thực tế.


Bằng chứng, kết quả:

- Kết quả kiểm tra, đối chiếu cơ số thuốc cấp cứu và thực tế đảm bảo trong cơ số.

A1.4-3.11 11. Có đầy đủ các trang thiết bị, phương tiện cấp cứu (bình ô-xy, khí nén, bóng…) và được kiểm tra thường xuyên.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế các trang thiết bị, phương tiện cấp cứu (bình ô-xy, khí nén, bóng…)
Kiểm tra văn bản bảo trì, bảo dưỡng


Bằng chứng, kết quả:

- Có đầy đủ các trang thiết bị, phương tiện cấp cứu (bình ô-xy, khí nén, bóng…) theo qui định.
- Kiểm tra thử hoạt động các trang thiết bị, phương tiện cấp cứu sẵn sàng hoạt động được ngay.
- Kết quả kiểm tra sổ/ biên bản bảo trì/ bảo dưỡng định kì có thực hiện.

A1.4-3.12 12. Giường cấp cứu* của bệnh viện bảo đảm trong tình trạng sẵn sàng hoạt động được ngay khi cần thiết.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Quan sát thực tế giường cấp cứu của bệnh viện


Bằng chứng, kết quả:

- Có giường cấp cứu của bệnh viện bảo đảm trong tình trạng sẵn sàng hoạt động được ngay khi cần thiết.

A1.4-3.13 13. Bảo đảm nhân viên y tế trực cấp cứu 24/24 giờ.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Phỏng vấn ngẫu nhiên nhân viên khoa cấp cứu
Kiểm tra văn bản phân công trực khoa cấp cứu


Bằng chứng, kết quả:

- Kết quả phỏng vấn nhân viên có trực cấp cứu 24/24 giờ.
- Có lịch trực khoa cấp cứu 24/24 giờ.

A1.4-3.14 14. Bệnh viện có quy định về hội chẩn người bệnh, trong đó có hội chẩn người bệnh nặng.
Gửi góp ý
Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra văn bản hội chẩn người bệnh


Bằng chứng, kết quả:

- Có quy định về hội chẩn người bệnh, trong đó có hội chẩn người bệnh nặng được ban giám đốc/trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp phê duyệt.